12 cung Hoàng đạo tiếng anh là một trong những từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất trên google về chủ đề 12 cung Hoàng đạo tiếng anh. Trong bài viết này, xemngaytot.vn sẽ viết bài Tính cách 12 cung Hoàng đạo tiếng anh mô tả chi tiết mới nhất 2020
Table of Contents
Cung hoàng đạo tiếng Anh
Theo một tìm hiểu năm 1999, Horoscope (tử vi) và Astrology (chiêm tinh học) là hai đề tài được tìm kiếm nhiều nhất trên Internet. Mặc dù chiêm tinh chẳng phải là một tôn giáo, nó đem đến niềm tin và sự hiểu biết sâu sắc hơn về toàn cầu chúng ta vừa mới sống.
Trong chiêm tinh học, các cung hoàng đạo tiếng Anh (Horoscope sign) là một vòng tròn 360o và được phân chia làm 12 nhánh, mỗi nhánh tương ứng với một cung. Dưới đây là bảng tên gọi và biểu tượng của từng cung:
STT | Tên Latin | Tên thường gọi | Nghĩa/biểu tượng | Hoàng đạo dương lịch |
1 | Aries | Bạch Dương | Con cừu trắng | 21/3 – 19/4 |
2 | Taurus | Kim Ngưu | Con bò vàng | 20/4 – 20/5 |
3 | Gemini | Song Tử | Hai cậu bé song sinh (đôi lúc là hai cô bé) | 21/5 – 21/6 |
4 | Cancer | Cự Giải | Con cua | 22/6 – 22/7 |
5 | Leo | Sư Tử | Con sư tử | 23/7 – 22/8 |
6 | Virgo | Xử Nữ | Trinh nữ | 23/8 – 22/9 |
7 | Libra | Thiên Bình | Cái cân | 23/9 – 22/10 |
8 | Scorpio | Thiên Yết | Con bọ cạp | 23/10 – 22/11 |
9 | Sagittarius | Nhân Mã | Nửa trên là người, nửa dưới là ngựa, cầm cung | 23/11 – 21/12 |
10 | Capricorn | không có thực Kết | Nửa trên là dê, nửa dưới là đuôi cá | 22/12 – 19/1 |
11 | Aquarius | Bảo Bình | Người đưa (cầm) bình nước | 20/1 – 18/2 |
12 | Pisces | Song Ngư | Hai con cá bơi ngược chiều | 19/2 – 20/3 |
Các cung hoàng đạo tiếng Anh được phân chia làm 4 nhóm thành phần (Lửa, Nước, Khí, Đất), mỗi group nguyên nhân gồm 3 cung đại diện cho các cung có tính phương pháp tương đồng với nhau.
Bốn yếu tố này giúp giới thiệu các loại tính hướng dẫn mới lạ liên quan đến 12 cung hoàng đạo trong tiếng Anh (Horoscope sign), tác động đến đặc điểm cơ bản, xúc cảm, hành vi và nghĩ suy.
Yếu tố 1: Water Signs (Nước): Cự Giải, Thiên Yết, Song Ngư
Dấu hiệu nước đặc biệt cảm xúc và cực kỳ nhạy cảm. Họ có tính trực quan cao và sự bí ẩn của đại dương. Dấu hiệu nước like những cuộc trò chuyện sâu sắc và thân mật họ luôn chuẩn bị hướng dẫn những người thân yêu của họ.
Yếu tố 2: Fire Signs (Lửa): Bạch Dương, Sư Tử, Nhân Mã
Các cung thuộc nguyên nhân lửa là những người giỏi, tự nhận thức, sáng tạo và lý tưởng, luôn chuẩn bị hành động. Họ rất easy tức giận, nhưng cũng đơn giản tha thứ. Họ là những nhà thám hiểm với năng lượng lớn to. Họ có thể chất rất mạnh mẽ và là gốc cảm hứng cho những người khác.
Yếu tố 3: Earth Signs (Đất): Kim Ngưu, Xử Nữ, không có thực Kết
Các cung thuộc thành phần đất thường là những người bảo thủ và thực tiễn, nhưng họ cũng đủ nội lực rất tình cảm. Họ thực tiễn, trung thành và ổn định, họ gắn bó, giúp đỡ người thân của họ qua thời gian chông gai.
Thành phần 4: Air Signs (Không khí): Song Tử, Thiên Bình, Bảo Bình
Nguyên nhân k khí biểu hiện cho sự công bằng và thế giới. Họ là những người nghĩ suy, thân thiện, trí tuệ, thích giao tiếp và phân tích. Họ thuộc về các cuộc bàn thảo triết học, các cuộc tụ họp thế giới và những quyển sách hay. Họ mang ra khuyến cáo, nhưng một số lúc chúng cũng có thể rất hời hợt.
Có 12 cung hoàng đạo tiếng Anh, và mỗi cung đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng, muốn và thái độ riêng đối với cuộc sống và con người. Chiêm tinh phân tích ảnh chiếu của vị trí của các hành tinh, Mặt Trời và Mặt Trăng của mỗi cá nhân dựa trên bản đồ sao. Từ đó cho chúng ta một cái Nhìn tổng quát về các đặc điểm cơ bản của một người.
Bạn có tự tin diễn tả tính cách, ý nghĩa các cung hoàng đạo trên bằng tiếng Anh?
Xem thêm: Tổng hợp Tính cách 12 cung hoàng đạo nam mới nhất 2020
12 cung hoàng đạo tiếng anh
Mỗi một bản đồ sao đều có những hành tinh khác nhau ở những cung hoàng đạo tiếng anh khác nhau, thành ra không có gì gọi là Bạch Dương thuần chủng hay Song Tử thuần chủng cả. Lá số chiêm tinh đưa đầy dấu ấn một mình, rất phức tạp và thường có sự hòa hợp thông dụng.
Xem thêm: Bói 12 cung Hoàng đạo và tình yêu mới nhất 2020
Tính cách12 cung hoàng đạo trong tiếng Anh tương ứng
ARIES – BẠCH DƯƠNG (March 21st – April 20th)
Cung hoàng đạo tiếng Anh: Bạch Dương
Tuyên ngôn: “Tôi là tôi – Còn cậu thì chẳng hề (là tôi)!”
Điểm mạnh: Can đảm, sức mạnh của lý chí, cần cù, dám nghĩ dám sử dụng
Điểm yếu: xúc cảm, thiếu kiên nhẫn, nóng nảy
Trong tất cả các cung hoàng đạo tiếng Anh thì Bạch Dương có vẻ là cung yêu tốc độ nhất. Các cung Lửa và Gió coi trọng chuyện phản ứng mau lẹ trong cuộc đời, nhưng vì vừa là đi đầu lại vừa là Lửa, Bạch Dương đòi hỏi mọi kết quả phải là mau nhất và đủ sức khá là thiếu kiên nhẫn khi thời gian ì ạch trôi đi.
TAURUS – KIM NGƯU (April 21st – May 20th)
Cung hoàng đạo tiếng Anh: Kim Ngưu
Tuyên ngôn: “Cái gì đủ sức mua được, cái đó là của tôi”
Điểm mạnh: Tự tin, kiên định, giàu năng lượng, gọn gàng, tốt bụng
Điểm yếu: bất chấp, k tha thứ, quá mức
Dường như hơi kỳ quặc khi theo ngay sau cung nhanh nhẹn nhất của vòng Hoàng Đạo (Bạch Dương) lại là cung chậm chạp nhất. Kim Ngưu – nghe cứ như là ta vừa đạp phanh đánh két!. Kim Ngưu k like tình huống nào đòi hỏi phải hành động ngay tức khắc. Kim Ngưu sở hữu những khao khát mạnh mẽ và đầy bản năng luôn kiếm tìm sự thỏa mãn cho bản thân. không những thế, Bò ta đầu tiên sẽ nghiên cứu bất kì tình huống trước mắt nào một hướng dẫn lý trí rồi mới xuất lực.
GEMINI – SONG TỬ (May 21st – June 21st)
Cung hoàng đạo tiếng Anh: Song Tử
Tuyên ngôn: “Bạn thích vụ này rồi đấy, nói tiếp, nói tiếp đi!”
Điểm mạnh: Khéo léo, vui nhộn, thuyết phục
Điểm yếu: Tò mò, bồn chồn, lo lắng, bất cẩn
Trong khi các cung kia cho ta sự khôn ngoan bẩm sinh của chúng, thì cái Song Tử cung cấp cho nhận thức của chúng ta khá là khác biệt so với những gì đã được giới thiệu cho đến thời điểm này. Song Tử nằm ở khu vực nào trong biểu đồ sinh của chúng ta thì ở đó, cuộc đời k mong muốn ta cảm thấy giống như vừa mới sang chảnh kẹt trong lối mòn.
CANCER – CỰ GIẢI (June 22nd – July 22nd)
Cung hoàng đạo tiếng Anh: Cự Giải
Tuyên ngôn: “Thật đau lòng khi phải nói chia ly – Nên xin đừng cất bước ra đi!”
Điểm mạnh: Nhạy cảm, chuẩn, con người của gia đình
Điểm yếu: Ủ rũ, cáu kỉnh, độc đoán
bất cứ đâu trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Cự Giải thì đấy sẽ là ngành ta cần để tình cảm được chảy trôi vào thế giới cởi xây dựng hơn. Hãy thành thật với những xúc cảm của mình, và chân thành khắc phục chúng, ngay vào lúc này.
LEO – SƯ TỬ (July 23rd – August 23rd)
Cung hoàng đạo tiếng Anh: Sư Tử
Tuyên ngôn: “Màn trình diễn phải liên tục – để tôi thể hiện chứ!”
Điểm mạnh: Tự tin, can đảm, quý phái, duy tâm
Điểm yếu: Bốc đồng, độc đoán, like khoái lạc
kênh nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Sư Tử thì ấy sẽ là ngành ta cần chiều theo những khao khát phô bày tài năng. Ta sẽ thể hiện ra rằng mình cá tính đến cỡ nào. Ta k muốn chìm nghỉm giữa một biển người. Ta muốn sống thật với bản thân và sẽ không chấp nhận người đời lên lớp rằng mình nên trở thành người ntn để hòa nhập tốt hơn.
VIRGO – XỬ NỮ (August 24th – September 23rd)
Cung hoàng đạo tiếng Anh: Xử nữ
Tuyên ngôn: “Em vừa tạo một mục lục – và còn rà soát nó hai lần.”
Điểm mạnh: gọn gàng, cần cù, điềm tĩnh, giỏi sắc sảo
Điểm yếu: like bắt lỗi, cầu toàn, quan tâm đến vật chất
bất cứ nơi nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Xử Nữ, đấy sẽ là nơi ta học được hướng dẫn mài giũa cấp độ phê phán nhằm hỗ trợ cho việc phân tích một hướng dẫn thực tế hoàn cảnh cho đến nay. Đây cũng là kênh ta khắc phục những vấn đề rạch ròi, thay vì phải suy đoán.
Xem thêm: Bói 12 cung Hoàng đạo và tình yêu mới nhất 2020
LIBRA – THIÊN BÌNH (September 24th – October 23rd)
Cung hoàng đạo tiếng Anh: Thiên Bình
Tuyên ngôn: “Chúng mình cùng hội cùng thuyền – Nên cưa đôi nha!”
Điểm mạnh: mang cảm giác về vẻ đẹp, khôn ngoan, hữu ích, gần gũi
Điểm yếu: Thất thường, thờ ơ, thích sự tiện lợi
bất cứ nơi nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Thiên Bình thì đó sẽ là nơi ta k mong sống chỉ vì chính mình. Chúng ta sẽ mong muốn dẫn thêm người khác vào các hoạt động cá nhân của mình, có lẽ nhằm hưởng lợi từ quan niệm feedback của người đó.
SCORPIO – BỌ CẠP (October 24th – November 22nd)
Cung hoàng đạo tiếng Anh: Bọ Cạp
Tuyên ngôn: “Tin tôi đi – cậu không cần phải biết những tuyệt chiêu của tôi đâu!”
Điểm mạnh: Quyết tâm, chăm chỉ
Điểm yếu: Thù hằn, thiếu tự chủ, bắt buộc, không tha thứ
bất cứ đâu trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Bọ Cạp thì sẽ là ngành ta k nên nghiên cứu mọi thứ qua vẻ bề ngoài. Đời sẽ cho ta những nguyên nhân xác đáng để đào bới những góc cạnh này sâu hơn, nhằm khám phá ra những yếu tố vô ảnh đang làm chủ nơi xung quanh nhiều hơn ta nghĩ.
SAGITTARIUS – NHÂN MÃ (November 23rd – December 21st)
Cung hoàng đạo tiếng Anh: Nhân Mã
Tuyên ngôn: “Tôi tin rằng toàn bộ chúng ta ở đây đều có vai trò gì đó!”
Điểm mạnh: Cởi xây dựng, từ thiện, like phiêu lưu, dám nghĩ dám làm
Điểm yếu: Bồn chồn, bướng bỉnh
bất cứ đâu trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Nhân Mã thì sẽ là ngành cuộc sống nỗ lực cho ta thấy mọi thứ đủ nội lực tốt xinh đến mức nào, chỉ cần ta tin tưởng vào bản thân nhiều hơn. Sự lo lắng hãi hoặc thiển cận sẽ k giúp ích cho ta trong ngành này.
CAPRICORN – ma KẾT (December 22nd – January 20th)
Cung hoàng đạo tiếng Anh: không có thực Kết
Tuyên ngôn: “Đời bắt tôi đợi – Nhưng tôi là kẻ xứng đáng mà!”
Điểm mạnh: Kiên trì, quyết đoán, nghiêm túc, ít nói, sắc sảo
Điểm yếu: Khó tình, bất chấp, bi quan
Bất cứ chỗ nào trong biểu đồ của chúng ta có ảo Kết thì ở ngành đó chúng ta có thể cảm thấy như đang được trải qua những bài check của cuộc đời, đòi hỏi sức chịu đựng và nhẫn nại. Ở đó chúng ta có mục đích và chúng ta mong muốn có được những hiệu quả chắc chắn.
AQUARIUS – BẢO BÌNH (January 21st – February 19th)
Cung hoàng đạo tiếng Anh: Bảo Bình
Tuyên ngôn: “Tôi là một cái vung tròn tròn úp trên một cái nồi méo méo trong một thế giới cong queo!”
Điểm mạnh: Tốt bụng, đáng tin, trung thành
Điểm yếu: Tức giận, vô cảm
Bảo Bình nằm ở đâu trong biểu đồ sinh của chúng ta thì nơi đó chúng ta được phép cua gấp và đổi hướng chạy cho xa khỏi những tư tưởng bảo thủ mà chúng ta nhận được từ những kẻ bảo thủ của thế giới truyền thống.
PISCES – SONG NGƯ (February 20th – March 20th)
Cung hoàng đạo tiếng Anh: Song Ngư
Tuyên ngôn: “Với một trái tim rộng mở, tôi bơi đến tận vùng nước sâu thẳm nhất của Vạn Vật!”
Điểm mạnh: Nhạy cảm, dễ tính, vui vẻ, ấm áp
Điểm yếu: Mơ mộng, bồn chồn, thiếu tự tin
Song Ngư nằm ở bất cứ nơi nào trong biểu đồ của chúng ta, thì ở ngành đó chúng ta cần định hình đi vào bên trong nội tâm và tìm tòi ra phương thức khiến khu vực thường gây bối rối cho cuộc sống của chúng ta này hoạt động có hiệu quả nhất.
Trên đây là tổng quan về 12 cung hoàng đạo trong tiếng Anh cùng với những điểm hay, điểm yếu của họ. Học từ vựng qua chủ đề mình ưa chuộng luôn mang đến động lực học tiếng Anh hào hứng. Đây cũng là một mẹo hay bạn có thể thể phù hợp cẩm nang của mình để học từ vựng kết quả.
Nguồn: https://stepup.edu.vn/