Cách lập lá số tử vi như thế nào? Những người tìm hiểu tử vi đều biết, để nhìn thấy được vận mệnh của một người dựa vào môn tử vi trước nhất cần lập được lá số tử vi của người đó. Thời đại hiện nay có rất nhiều phần mềm support lập lá số tử vi hết sức chuẩn xác và tinh diệu. Do đó, việc lập thành lá số dựa trên những cách thức truyền thống giống như lập lá số trên bàn tay luôn luôn là điều cần thiết của một người nghiên cứu và có hiểu biết về tử vi. Hãy cùng nhau tìm hiểu về cách lập lá số tử vi qua bài viết này nhé!!!
Table of Contents
Hướng dẫn xem tử vi trên bàn tay
Khi đã biết được năm tháng, ngày giờ sinh
– Để ngửa bàn tay trái, và ảnh dung các cung trên bàn tay theo một số lá số Tử-vi an trên giấy, sẽ có các cung như ảnh vẽ.
Tập Quan sát đi nhìn lại cho quen các địa chi, tức là các Cung từ Cung Tý số 1.
Cung Sửu số 2
Cung Dần số 3
Cung Mão số 4
Cung Thìn số 5
Cung Tỵ số 6
Cung Ngọ số 7
Cung Mùi số 8
Cung Thân số 9
Cung Dậu số 10
Cung Tuất số 11
Và Cung Hợi số 12
Thường gọi là địa-bàn gồm 12 cung, mà 12 địa chỉ Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi, gắn liền với cung cố-định k cải thiện.
Mẹo an mệnh
– Sau khi phân định được vị trí của 12 cung, nhất là cung Dần và biết giờ sinh thuộc chi nào của Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi.
– Sử dụng ngón tay cái để tính số.
– Khởi đầu tính cung Dần là tháng giêng.
– Mỗi cung một tháng, tính theo chiều thuận đến tháng sinh.
– Kể cung ấy là giờ Tý, tính theo chiều nghịch tới giờ sinh.
– Ngưng tại cung nào, an Mệnh ở cung ấy.
– Kể tiếp an các cung khác theo chiều nghịch, nhưng chỉ sử dụng một chữ đầu giống như Mệnh, Huynh,…Phụ mà thôi giống như Mệnh-Viên Huynh-đệ Thê-thiếp (hay Phu-quân) Tử-tức Tài-bạch Tật-ách hay giải ách Thiên-di, Nô-bộc Quan-lộc Điền-trạch Phúc-đức và cuối cùng là Phụ-mẫu.
Các phương thức cần phải nhập tâm để an Tử-vi trên bàn tay.
1– Thuộc lòng và Quan sát nhận vị-trí mười hai cung trên bàn tay.
2– Danh đề của 12 tuổi. Tên của 12 cung. Và 12 giờ sinh. Đều quét chung ở thập nhị địa chi là:
Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi
Nên thuộc lòng theo thứ tự của 12 địa chỉ này để đơn giản về sau.
3– Nhập tâm các danh từ trên 12 cung, bằng phương pháp vắn tắt chỉ sử dụng 12 chữ đầu của các cung. Mệnh, Huynh, Thê, Tử, Tài, Ách, Di, Nô, Quan, Điền, Phúc, Phụ
Xem thêm: Luận giải tử vi trọn đời chính xác đầy đủ mới nhất 2020
Tử vi nam mệnh ca
Tử-vi thiên trung đệ nhất tinh.
Mệnh Thân tương ngộ phúc tài hưng.
Nhược phùng tướng tá cung trung hội.
Phú quý song toàn bá lạnh danh.
Tập đối chiếu hình vẽ tay 12 cung

1 – Tập Quan sát nhận vị-trí cung Dần để biết mà an MỆNH và THÂN
2 – Vị trí cung Tý
3 – Vị trí cung Ngọ
4 – Vị trí cung Thìn
5 – Vị trí cung Tuất
2 Cung Thìn và Tuất dùng để khởi tính nhiều các sao sau này vận dụng trên bàn tay
Mẹo lập mệnh
Thí dụ : người sinh 8 tháng 4 Năm Bính Dần

Ghi nhận : Tháng sinh tính thuận tới cung Tý ngưng lại, Giờ sinh tính nghịch với cung Mão ngưng lại.
Vận dụng trên bàn tay
Cách lập thân
Khởi từ cung Dần là tháng giêng Tính thuận tới tháng sinh Ngưng lại cung nào Kề cung ấy là giờ Tý Tính thuận tới giờ sinh Ngưng tại cung nào Lập Thân ở cung ấy.

Nhận xét: Thân lập tại cung Thiên-Di vì:
– Tháng sinh tính thuận ngưng tại cung Tỵ.
– Giờ sinh tính thuận ngưng tại cung Thân.
Bảng liệt kê cung thân
Thân cư tại các cung theo giờ sinh
Sinh giờ Tý thì Mệnh và Thân cư đồng cung
Sinh giờ Ngọ thì Mệnh và Thân cũng đồng cung
Sinh giờ Sửu, giờ Mùi Thân cư Phúc-đức
Sinh giờ Dần, giờ Thân Thân cư Quan-lộc
Sinh giờ Mão, giờ Dậu Thân cư Thiên-di
Sinh giờ Thìn, giờ Tuất Thân cư Tài-bạch
Sinh giờ Tỵ, giờ Hợi Thân cư Thê-thiếp (Phu)
Nên lưu tâm một tí sẽ nhớ được. Sinh giờ nào, thì Thân sẽ cư cung nào, Mà không cần phải lập cung Thân nữa. Vì đang nhập tâm rồI Nên sử dụng bàn tay bấm cung, tính thử, độ năm lần sẽ thực nghiệm được ngay.
Tử vi nam mạnh ca
Bí quyết thứ nhất
1- Đây là một mục rất cần thiết, và coi giống như khó nhất của khoa Tử-vi lập thành, nên lưu tâm cẩn thận.
2- trước hết phải tìm xem tuổi thuộc can nào của thập thiên-can là:
Giáp, Ất ,Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
vừa mới được xếp sẵn song-hành cùng nhau cho việc tìm cục giống như sau:
Giáp Kỷ
Ất Canh
Bính Tân
Đinh Nhâm
Mậu Quý
Coi giống như một bài thơ, đọc xuôi luôn là: Giáp Kỷ, Ất Canh, Bình Tân, Đinh Nhâm, Mậu Quý
Cứ 2 chữ một chữ, giống như Giáp Kỷ, rồi Ất Canh v.v…
Để sau này gặp tuổi có can nào, đọc câu thơ của can ấy lên, sẽ biết được cục của nó là cục gì ngay.
Nhận xét:
Cần đánh giá bài thơ sau đây, vì trong mỗi chữ, đều có sẵn bộ chấm thủy, bộ mộc, chữ Kim, chữ Hỏa, chữ Thổ, như thế đủ nội lực biết ngay thuộc cục nào của ngũ cục.
Thí dụ:
– Chữ Giang có Chấm Thủy : sẽ là Thủy nhị cục.
– Chữ đăng có bộ Hỏa : sẽ là Hỏa lục cục.
– Chữ Giá có bộ Mộc : sẽ là Mộc tam cục.
– Chữ Bích có bộ Thổ : sẽ là Thổ ngũ cục.
– Chữ Ngân có bộ Kim : sẽ là Kim tứ cục.
Xem thêm: Hướng dẫn Cách đọc lá số tử vi mới nhất 2020
Tạm kết
Bài viết trên sẽ giúp bạn có thêm nhiều kiến thức về cách lập lá số tử vi cực kỳ bổ ích. Nếu như trong quá trình xem bài viết có bất cứ thắc mắc nào thì đừng ngại để lại phía bên dưới bài viết một comment để cùng mình giải đáp nhé!!!
(Dẫn theo trang tuvitoantap.blogspot.com)