Bỏ qua tới nội dung

Xem ngày tốt cho việc trọng đại

Chọn ngày lành cho cưới hỏi, nhập trạch, động thổ, khai trương theo đúng bộ luật của từng việc và tuổi của người đứng việc. Miễn phí, rõ lý do từng ngày.

Tra ngày tốt ngay

Không bắt buộc
Không bắt buộc

Không cần đăng ký, năm sinh không được lưu lại

30 ngày tới

Ngày tốt sắp tới

9 trong 30 ngày tới hợp ít nhất một việc lớn. Chọn việc để lọc, bấm tên việc để xem giờ hoàng đạo và lý do.

Xem theo từng việc
  1. 29/09

    Thứ Ba

    Âm lịch 19/8 · Ngày Bính Ngọ · Trực Thu · Hoàng đạo

  2. 30/09

    Thứ Tư

    Âm lịch 20/8 · Ngày Đinh Mùi · Trực Khai · Hoàng đạo

  3. 02/10

    Thứ Sáu

    Âm lịch 22/8 · Ngày Kỷ Dậu · Trực Kiến · Hoàng đạo

  4. 05/10

    Thứ Hai

    Âm lịch 25/8 · Ngày Nhâm Tý · Trực Bình · Hoàng đạo

  5. 07/10

    Thứ Tư

    Âm lịch 27/8 · Ngày Giáp Dần · Trực Chấp · Hoàng đạo

  6. 08/10

    Thứ Năm

    Âm lịch 28/8 · Ngày Ất Mão · Trực Chấp

  7. 12/10

    Thứ Hai

    Âm lịch 3/9 · Ngày Kỷ Mùi · Trực Thu

  8. 15/10

    Thứ Năm

    Âm lịch 6/9 · Ngày Nhâm Tuất · Trực Kiến

  9. 22/10

    Thứ Năm

    Âm lịch 13/9 · Ngày Kỷ Tỵ · Trực Nguy · Hoàng đạo

việcRất tốt việcTốt Ngày màu cam là ngày hoàng đạo

Xem đủ cả tháng: Ngày tốt tháng 9/2026 Ngày tốt tháng 10/2026

Tra cứu thêm

Công cụ lịch pháp & tuổi mệnh

Kiến thức

Bài viết & kiến thức phong thủy

Giải thích ngắn gọn, dễ hiểu về lịch pháp, ngũ hành và tập tục chọn ngày của người Việt.

Xem tất cả bài viết

Xem ngày tốt là xem những gì?

Một ngày được gọi là tốt khi nó qua được nhiều lớp xét cùng lúc, chứ không chỉ vì lịch ghi “hoàng đạo”. Người xưa chọn ngày theo thứ tự từ chung đến riêng: trước hết xem bản thân ngày ấy lành hay dữ, sau đó xem nó có hợp với việc định làm không, cuối cùng mới xem có hợp với tuổi của người đứng ra lo việc hay không. Bỏ qua lớp nào cũng có thể chọn nhầm một ngày trông đẹp trên lịch nhưng lại phạm đúng điều kiêng của việc mình làm.

Lớp thứ nhất: bản thân ngày

Mỗi ngày mang một can chi, một trực trong vòng mười hai trực (Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế) và một sao trong nhị thập bát tú. Trực cho biết thế của ngày: ngày Thành, ngày Khai thuận cho việc mở đầu; ngày Phá, ngày Bế thì nên dừng việc lớn. Sao cho biết tính chất: sao Giác, sao Phòng lành, sao Nguy, sao Hư dữ. Ngày còn được xếp vào hoàng đạo hay hắc đạo, và trong ngày lại có sáu giờ hoàng đạo để bắt đầu công việc.

Bên cạnh đó là các ngày kỵ theo lệ dân gian: Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch), Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23), Dương Công Kỵ Nhật, Sát Chủ, Thọ Tử, Nguyệt Phá, Tứ Ly, Tứ Tuyệt và Thập Ác Đại Bại. Với các việc lớn, những ngày này bị loại thẳng dù trực và sao có đẹp đến đâu.

Lớp thứ hai: việc định làm

Cùng một ngày có thể rất tốt để ký hợp đồng mà lại kỵ động thổ. Vì thế mỗi việc có một bộ luật riêng. Động thổ và sửa nhà tránh thêm ngày Thiên Chuyển, Địa Chuyển, và hạ bậc những ngày Thổ vượng dụng sự. Cưới hỏi và xuất hành tránh thêm ngày Vãng Vong (“đi thì mất”); xuất hành còn xem hướng Hỷ Thần, Tài Thần và cảnh giác ngày Quy Kỵ. Ký hợp đồng, khai bút và cầu tài là việc nhẹ hơn, chỉ xét trực, sao và hoàng đạo. Trên site này, mười việc được chấm riêng theo đúng bộ luật của việc đó, rồi xếp vào bốn bậc: rất tốt, tốt, trung bình và nên tránh.

Lớp thứ ba: tuổi của người đứng việc

Ngày tốt cho việc vẫn có thể không hợp với bạn. Lớp cuối cùng xét tuổi âm của người chủ việc: ngày có xung với tuổi không (Thiên khắc Địa xung là nặng nhất), năm đó có phạm Kim Lâu, Hoang Ốc hay Tam Tai không. Kim Lâu và Hoang Ốc tính theo tuổi mụ, tức tuổi âm cộng thêm một, và chỉ áp cho việc cưới hỏi, làm nhà; khai trương, mua xe hay xuất hành không xét hai hạn này. Khi bạn nhập năm sinh ở ô tra phía trên, các ngày xung với tuổi bạn sẽ tự bị hạ bậc.

Cách dùng trang này để chọn ngày

Nếu chỉ cần biết hôm nay ra sao, mở trang âm lịch hôm nay: ngày hợp những việc gì, nên tránh việc gì, giờ hoàng đạo là giờ nào, kèm đủ can chi, tiết khí, sao, trực và tuổi xung.

Nếu đang lên kế hoạch cho một việc cụ thể, làm theo ba bước:

  1. Chọn việc và tháng dự định ở ô tra, nhập năm sinh của người đứng việc. Với cưới hỏi, năm sinh này được hiểu là của cô dâu, vì Kim Lâu xét theo tuổi cô dâu.
  2. Trong bảng lịch của tháng, chỉ cân nhắc các ngày bậc “rất tốt” và “tốt”. Ngày “trung bình” dùng được cho việc nhỏ, không nên dùng cho việc chính.
  3. Mở ngày đã chọn để xem giờ hoàng đạo, rồi bắt đầu việc chính trong một khung giờ đó.

Danh sách “Ngày tốt sắp tới” ở trên gộp cả mười việc trong 30 ngày tới, tiện khi bạn chưa chốt tháng hoặc muốn so nhanh. Mỗi tên việc là một đường dẫn tới đúng ngày đó trên trang tháng của việc, kèm lý do vì sao ngày được chấm như vậy.

Xem ngày có đáng tin không?

Chọn ngày là phong tục có từ lâu của người Việt, gốc từ các sách lịch pháp như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư và Ngọc Hạp Thông Thư. Các sách này không hoàn toàn thống nhất với nhau, và mỗi vùng lại có lệ riêng. Vì vậy site ghi rõ mỗi ngày bị hạ bậc vì luật nào, để bạn tự đối chiếu với thầy hoặc người lớn trong nhà thay vì chỉ nhận một con điểm.

Nên hiểu việc xem ngày như một cách chuẩn bị chu đáo và yên tâm hơn trước việc lớn, không phải lời phán quyết. Một ngày đẹp không thay được sự chuẩn bị kỹ, và khi hoàn cảnh không cho phép đợi ngày tốt, người xưa vẫn có lệ chọn giờ hoàng đạo trong ngày để bắt đầu.