Xem ngày tốt khai trương, mở cửa hàng
Mốc khai trương là lúc mở cửa đón khách đầu tiên, nên ngoài ngày còn phải chọn giờ mở cửa và người mở hàng hợp tuổi. Bảng dưới chấm từng ngày, loại ngày phạm lệ kiêng buôn bán; nhập năm sinh chủ cửa hàng để lọc ngày xung tuổi.
Chọn tháng để xem ngày tốt
Tháng này
Lịch ngày tốt khai trương tháng 10/2026
- Rất tốt
- Tốt
- Trung bình
- Nên tránh
Tháng này không còn ngày đẹp nào từ hôm nay
Xem ngày tốt tháng 11/202612 tháng tới
Ngày tốt khai trương theo tháng
Xem tuổi trước, xem ngày sau
Tuổi nào kiêng khai trương năm 2026
Khai trương không xét Kim Lâu và Hoang Ốc, hai lệ ấy chỉ áp cho việc làm nhà. Còn lại Tam Tai và Thái Tuế vẫn áp vì là hạn của bản thân tuổi trong năm. Lệ xét theo tuổi chủ cơ sở, tính bằng tuổi mụ.
- 1956
- 1957
- 1958
- 1959
- 1960
- 1961
- 1962
- 1963
- 1964
- 1965
- 1966
- 1967
- 1968
- 1969
- 1970
- 1971
- 1972
- 1973
- 1974
- 1975
- 1976
- 1977
- 1978
- 1979
- 1980
- 1981
- 1982
- 1983
- 1984
- 1985
- 1986
- 1987
- 1988
- 1989
- 1990
- 1991
- 1992
- 1993
- 1994
- 1995
- 1996
- 1997
- 1998
- 1999
- 2000
- 2001
- 2002
- 2003
- 2004
- 2005
- 2006
- Phạm lệ nặng: cả năm không nên làm
- Phạm lệ nhẹ: chỉ hạ một bậc
- Không vướng lệ nào
Xem chi tiết từng tuổi phạm lệ gì
| Năm sinh | Tuổi mụ | Phạm |
|---|---|---|
| 1959 Hợi | 68 | Tam Tai |
| 1963 Mão | 64 | Tam Tai |
| 1967 Mùi | 60 | Tam Tai |
| 1971 Hợi | 56 | Tam Tai |
| 1975 Mão | 52 | Tam Tai |
| 1979 Mùi | 48 | Tam Tai |
| 1983 Hợi | 44 | Tam Tai |
| 1987 Mão | 40 | Tam Tai |
| 1991 Mùi | 36 | Tam Tai |
| 1995 Hợi | 32 | Tam Tai |
| 1999 Mão | 28 | Tam Tai |
| 2003 Mùi | 24 | Tam Tai |
Không vướng lệ nào trong năm 2026: 1956, 1957, 1958, 1961, 1962, 1964, 1965, 1968, 1969, 1970, 1973, 1974, 1976, 1977, 1980, 1981, 1982, 1985, 1986, 1988, 1989, 1992, 1993, 1994, 1997, 1998, 2000, 2001, 2004, 2005, 2006.
Gợi ý nhanh
Ngày đẹp khai trương 3 tháng tới
Các ngày đạt bậc Rất tốt và Tốt cho việc khai trương, chấm theo trực, sao, hoàng đạo và lệ kiêng. Đây là kết quả chung, chưa xét tuổi. Vào từng tháng và nhập năm sinh để loại ngày xung tuổi.
Tháng 11/2026
- 04/11 Thứ Tư, âm 26/9 Tốt
- 09/11 Thứ Hai, âm 1/10 Tốt
- 17/11 Thứ Ba, âm 9/10 Rất tốt
- 19/11 Thứ Năm, âm 11/10 Tốt
Tháng 12/2026
- 03/12 Thứ Năm, âm 25/10 Tốt
- 24/12 Thứ Năm, âm 16/11 Tốt
- 25/12 Thứ Sáu, âm 17/11 Rất tốt
- 28/12 Thứ Hai, âm 20/11 Tốt
Tìm hiểu thêm
Đọc thêm về khai trương
Việc nào mới cần xem ngày khai trương
“Xem ngày khai trương” đang gộp nhiều việc rất khác nhau vào một truy vấn: mở tiệm mới, mở lại sau đợt sửa, thêm chi nhánh, sang nhượng đổi chủ, bán hàng online. Ranh giới không phải bảng hiệu hay tiệc tùng mà là: có một điểm bán cụ thể lần đầu nhận tiền hay không.
Khai trương đúng nghĩa. Mở cửa hàng, quán, xưởng, văn phòng giao dịch lần đầu ở một địa điểm mới. Đây là 開市 theo đúng nghĩa cổ: một chỗ chưa từng buôn bán, hôm nay bắt đầu nhận tiền. Xem ngày, chọn giờ mở cửa và làm lễ đều áp cho trường hợp này.
Vẫn nên xem ngày. Mở lại sau đợt sửa lớn hoặc sau thời gian đóng cửa dài, thêm chi nhánh, sang nhượng đổi chủ, đổi hẳn mặt hàng kinh doanh. Chưa phải mở lần đầu nhưng vẫn là một khởi đầu: chỗ ấy bắt đầu lại từ con số không, hoặc bắt đầu dưới một người chủ khác.
Không cần xem ngày. Mở bán online, chạy quảng cáo đợt đầu, ký hợp đồng phân phối, làm tiệc mừng sau khi đã bán được vài tuần. Không có mốc “mở cửa” ở một địa điểm cụ thể, hoặc mốc ấy đã trôi qua rồi. Riêng việc ký kết thì có mục xem ngày ký hợp đồng riêng.
Bảng ngày ở trang này chấm cho hai nhóm đầu. Việc của bạn thuộc nhóm thứ ba thì không cần tra gì cả, và đó cũng là một câu trả lời.
Tám lệ kiêng của việc mở hàng
Ngày phạm một trong tám lệ dưới đây bị loại thẳng khỏi danh sách dù trực và sao có đẹp đến đâu. Khai trương không dùng nhóm lệ đụng đất, nên danh sách này ngắn hơn của động thổ.
Ngày Tam Nương. Sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) mà lệ dân gian kiêng khai trương, mở hàng.
Ngày Nguyệt Kỵ. Ba ngày Nguyệt Kỵ (5, 14, 23 âm lịch), “mùng năm, mười bốn, hăm ba” của câu ca kiêng mở cửa hàng, ra mắt cơ sở.
Ngày Tứ Ly, Tứ Tuyệt. Ngày cuối trước mốc giao tiết: khí mùa cũ đã dứt mà khí mùa mới chưa lập, cổ lệ kiêng buổi mở hàng đầu tiên vào quãng giao thời.
Ngày Thập Ác Đại Bại. Tổ hợp Thập Ác Đại Bại, lộc của can ngày lọt vào tuần không, cổ thư xếp vào hàng đại hung, kiêng khai trương và mọi việc trọng đại.
Ngày Dương Công Kỵ Nhật. Một trong mười ba ngày Dương Công Kỵ Nhật của năm, lệ xưa gói gọn trong câu “không cưới gả, không động thổ, không thăm hỏi”, và tuy câu ca không gọi tên khai trương, giới buôn bán xưa vẫn xếp buổi mở hàng vào hàng việc trọng mà kiêng theo.
Ngày Thọ Tử. Thọ Tử: mỗi tháng tiết một ngày, thông thư ghi “bách sự giai hung”, nên tuyệt đối không mở hàng, không nhận đơn đầu.
Ngày Nguyệt Phá. Nguyệt Phá (Đại Hao), chi ngày xung thẳng chi tháng tiết, cổ thư ghi rõ kỵ khai trương, mở kho, nhập lô hàng đầu.
Ngày Sát Chủ. Sát Chủ dương: tra theo tháng âm, lệ Ngọc Hạp kiêng khai trương, lập cơ sở và mở mang buôn bán.
Tám lệ này không tính theo ngày dương lịch, có lệ đếm theo ngày âm, có lệ theo tháng tiết, nên đừng nhớ một ngày đẹp của lần mở tiệm trước rồi dùng lại. Bảng từng tháng đã tính sẵn cho đúng năm bạn định mở.
Giờ khai trương và người mở hàng
Chốt được ngày mới là xong một nửa. Với việc buôn bán, giờ mở cửa và người khách đầu tiên là hai điều lệ xưa dặn kỹ hơn cả.
Chọn giờ khai trương trong ngày đã chốt. Mở trang của đúng ngày bạn chọn, ở đó có sáu khung giờ hoàng đạo tính theo can chi của riêng ngày ấy. Lấy khung nào rơi vào buổi tiệm bạn thật sự đông khách, giờ đẹp mà đặt vào lúc phố vắng thì mốc mở hàng chỉ còn là hình thức. Mốc tính là lúc mở cửa đón khách và nhận đồng tiền đầu tiên, không phải lúc cắt băng hay lúc khách mời tới dự.
Tục chọn người mở hàng. Lệ buôn bán cho rằng người mua đầu tiên trong ngày mang theo cái vía của họ, nên nhiều chủ tiệm nhờ sẵn một người quen hợp tuổi, tính xởi lởi, đang thuận việc làm ăn, đến mua mở hàng, trả tiền thật, tiền chẵn, không mặc cả và không trả lại hàng. Đây là lệ xã giao chứ không có phép tính nào, khác hẳn Thập nhị trực hay ngày kiêng; coi nó như một cách mở đầu cho vui thì đúng tinh thần của tục hơn là coi như điều kiện bắt buộc.
Mâm lễ khai trương và trình tự
Lễ khai trương trình với Thần Tài, Thổ Địa về việc bắt đầu buôn bán, nên mâm và lời khấn khác hẳn lễ động thổ hay lễ nhập trạch. Mâm dưới đây là mức phổ biến, tăng giảm theo quy mô tiệm.
Mâm lễ gồm gì:
- Hương, hoa, đèn nến. Hoa tươi chọn loại nở bền, cúc, đồng tiền, lay ơn. Tránh hoa đã héo cánh vì mâm lễ giữ suốt buổi.
- Mâm ngũ quả. Năm loại quả tươi, không nát. Nhiều nơi kiêng quả có gai và quả đã bổ sẵn.
- Trầu cau, gạo, muối, nước, rượu. Bộ lễ nền, gần như mâm nào cũng có. Gạo muối sau lễ thường rắc trước cửa tiệm.
- Lễ mặn hoặc lễ chay. Gà luộc, heo quay, xôi chè tùy quy mô và tùy hàng bán. Tiệm chay, tiệm thuốc thường làm lễ chay.
- Vàng mã, bộ tiền vàng. Đốt sau khi hương tàn, đốt ngoài cửa chứ không đốt trong tiệm.
Trình tự bốn bước:
- Bày lễ trước giờ đã chọn. Đặt mâm hướng ra cửa chính, đủ sớm để mọi thứ yên vị trước khung giờ mở cửa, không vừa bày vừa đón khách.
- Thắp hương, khấn trình. Chủ cơ sở đứng khấn, nêu tên mình, địa chỉ tiệm, mặt hàng kinh doanh và xin phép bắt đầu buôn bán từ hôm nay.
- Chờ hương tàn rồi hóa vàng. Hóa vàng ngoài cửa, rắc gạo muối trước thềm, hạ lễ chia cho người có mặt.
- Mở cửa đón khách đúng khung giờ. Đây mới là mốc của việc khai trương. Người mở hàng đến vào lúc này, không phải lúc đang làm lễ.
Bàn thờ Thần Tài của tiệm thì đặt sát đất, quay ra cửa, và lập trước ngày khai trương chứ không lập trong buổi lễ, đó là hai việc riêng, thường cách nhau vài hôm.

