Bỏ qua tới nội dung

Phương pháp tính

Cách xemngaytot chấm một ngày: lịch âm dương, trực, sao, hoàng đạo, sổ lệ kiêng từng việc và lệ theo tuổi. Mọi bảng đọc thẳng từ bộ máy tính của site.

Bảng số liệu đọc trực tiếp từ bộ máy tính của site

Trang này công bố toàn bộ cách xemngaytot quyết định một ngày là Rất tốt, Tốt, Trung bình hay Nên tránh. Chúng tôi tin rằng một công cụ chọn ngày chỉ đáng tin khi người dùng đọc được lý do, và tự đối chiếu được với lịch hay với thầy xem ngày của gia đình mình.

Phần lớn các bảng dưới đây không viết tay: chúng được đọc trực tiếp từ bộ máy tính của site. Khi một quy tắc thay đổi, trang này thay đổi theo ngay, nên những gì bạn đọc ở đây luôn khớp với kết quả trên từng trang ngày, trang tháng.

Tóm tắt trong một phút

  • Lịch âm dương tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7), trong khoảng năm 1900 tới 2100.
  • Mỗi ngày được xét qua ba lớp: bản thân ngày, bộ luật riêng của việc định làm, và tuổi người đứng việc.
  • Kết quả xếp vào bốn bậc: Rất tốt, Tốt, Trung bình, Nên tránh.
  • Lệ nặng loại thẳng ngày dù điểm cao tới đâu; lệ nhẹ chỉ hạ một bậc.
  • Mọi bảng dưới đây được đọc trực tiếp từ bộ máy tính của site, nên luôn khớp với kết quả bạn thấy trên từng trang.

Lớp nền: lịch âm dương và tháng tiết

Ngày âm lịch, tháng nhuận và can chi được tính bằng thuật toán thiên văn theo nguyên tắc của lịch Việt: tháng bắt đầu từ ngày Sóc (trăng non), tháng nhuận là tháng đầu tiên không chứa trung khí, tất cả theo giờ Hà Nội (UTC+7). Vì dùng UTC+7, có những năm kết quả khác lịch Trung Quốc; đó là khác biệt thật giữa hai nền lịch, không phải lỗi.

Tiết khí xác định theo vị trí Mặt Trời ở cuối ngày: tiết giao lúc mấy giờ thì vẫn tính trọn cho ngày hôm đó. Mọi phép chọn ngày dựa trên "tháng" (trực, hoàng đạo, phần lớn lệ kiêng) dùng tháng tiết, bắt đầu từ Lập Xuân, Kinh Trập, Thanh Minh… chứ không dùng tháng âm in trên lịch. Riêng những lệ tra theo lịch âm (Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ Nhật, Sát Chủ, Thập Ác Đại Bại) và tháng đại lợi cưới hỏi thì dùng ngày, tháng âm.

Giải thích kỹ hơn trong bài Lịch âm hay lịch âm dương.

Cách chấm điểm và bốn bậc

Lớp thứ nhất chấm bản thân ngày cho một việc cụ thể, cộng trừ theo bảng sau:

Yếu tốĐiểm
Trực hợp với việc+3
Trực kỵ với việcLoại ngày
Ngày hoàng đạo+1
Ngày hắc đạo-1
Sao nhị thập bát tú tốt+2
Sao nhị thập bát tú xấu-2
Ngày Âm Dương Bất Tương (chỉ Cưới hỏi)+2

Tổng điểm quy ra bậc: từ 5 điểm là Rất tốt, từ 3 là Tốt, từ 1 là Trung bình, thấp hơn là Nên tránh. Sau đó mới áp các lệ:

  • Lệ nặng (xem sổ lệ bên dưới): ngày bị chuyển thẳng sang Nên tránh.
  • Lệ nhẹ: ngày tụt một bậc, không trừ điểm. Lệ nhẹ không nói ngày xấu đi, mà nói thời điểm chưa thuận.
  • Tuổi (khi bạn nhập năm sinh): ngày chỉ xung can với tuổi thì hạ một bậc; xung nặng hơn thì chuyển sang Nên tránh. Với cưới hỏi, xét cả tuổi cô dâu lẫn chú rể.

Một ví dụ chấm thật

Ngày 4/11/2026 (Nhâm Ngọ, âm lịch 26/9/2026) là ngày điểm cao nhất cho cưới hỏi trong tháng gần nhất có ngày đẹp:

Yếu tốCủa ngày nàyĐiểm
TrựcThành, hợp cưới hỏi+3
Hoàng đạoHắc đạo-1
SaoSâm (tốt)+2
Âm Dương Bất TươngCó+2
TổngKhông phạm lệ nặng nào+6

Kết quả: Rất tốt. Bạn có thể mở trang cưới hỏi tháng 11/2026 để thấy đúng ngày này với cùng các lý do.

Ngày hoàng đạo và giờ hoàng đạo

Hoàng đạo là sáu thần cát trong vòng 12 thần luân phiên. Vòng thần đi theo thứ tự cố định:

#ThầnLoại
1Thanh LongHoàng đạo
2Minh ĐườngHoàng đạo
3Thiên HìnhHắc đạo
4Chu TướcHắc đạo
5Kim QuỹHoàng đạo
6Thiên ĐứcHoàng đạo
7Bạch HổHắc đạo
8Ngọc ĐườngHoàng đạo
9Thiên LaoHắc đạo
10Huyền VũHắc đạo
11Tư MệnhHoàng đạo
12Câu TrậnHắc đạo

Với ngày, Thanh Long khởi theo chi của tháng tiết; với giờ, Thanh Long khởi theo chi của ngày. Điểm khởi theo câu "Dần Thân gia Tý, Mão Dậu gia Dần, Thìn Tuất gia Thìn, Tỵ Hợi gia Ngọ, Tý Ngọ gia Thân, Sửu Mùi gia Tuất":

Chi tháng (với ngày) hoặc chi ngày (với giờ)Thanh Long ở
Dần, ThânTý
Mão, DậuDần
Thìn, TuấtThìn
Tỵ, HợiNgọ
Ngọ, TýThân
Mùi, SửuTuất

Cách tính từng bước và bảng ngày, giờ hoàng đạo đầy đủ có trong bài Ngày hoàng đạo, giờ hoàng đạo là gì.

12 trực và trực hợp từng việc

Trực Kiến rơi vào ngày có chi trùng chi của tháng tiết, các ngày sau lần lượt là Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế. Vào ngày giao tiết, trực lặp lại trực của hôm trước. Bảng trực hợp, trực kỵ của từng việc:

ViệcTrực hợp (+3)Trực kỵ (loại)
Cưới hỏi Định, Thành, Khai Trừ, Phá, Nguy, Bế
Động thổ Chấp, Thành, Khai Kiến, Bình, Phá, Bế
Khai trương Mãn, Thành, Thu, Khai Trừ, Phá, Nguy, Bế
Nhập trạch Định, Thành, Khai Phá, Nguy, Bế
Xuất hành Kiến, Thành, Khai Trừ, Chấp, Phá, Nguy, Bế
Mua xe Mãn, Định, Thành, Khai Phá, Nguy, Bế
Ký hợp đồng Mãn, Định, Thành Trừ, Phá, Bế
Khai bút Mãn, Định, Thành, Khai Phá, Bế
Cầu tài Mãn, Thành, Thu, Khai Phá, Bế
Sửa nhà Trừ, Bình, Định, Thành, Khai Phá, Nguy, Bế

Bảng này theo học phái dân gian Việt Nam (Ngọc Hạp). Sách Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đời Thanh xếp khác: coi trực Bình, Thu, Bế là kỵ chung mọi việc. Chúng tôi giữ một học phái thống nhất cho cả site để hai trang không nói ngược nhau về cùng một ngày. Nghĩa từng trực có trong bài 12 trực là gì.

28 sao nhị thập bát tú

Mỗi ngày ứng với một trong 28 sao, chu kỳ gắn cố định với thứ trong tuần. Công cụ chia sao thành ba nhóm:

  • Sao tốt (+2): Giác, Phòng, Vĩ, Đẩu, Thất, Bích, Lâu, Vị, Tất, Sâm, Tỉnh, Trương, Chẩn.
  • Sao xấu (-2): Cang, Đê, Tâm, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Mão, Chủy, Quỷ, Liễu, Tinh, Dực.
  • Sao bình (0): Cơ, Khuê.

Sổ lệ kiêng: lệ nào áp cho việc nào

Đây là danh sách mọi lệ kiêng mà công cụ đang xét, theo đúng thứ tự kiểm. Một ngày phạm nhiều lệ thì trang hiện tên lệ đầu tiên khớp. "Loại" là lệ nặng, "Hạ bậc" là lệ nhẹ, ô trống là việc đó không xét lệ này.

LệCưới hỏiĐộng thổKhai trươngNhập trạchXuất hànhMua xeSửa nhà
Tam Nương Loại Loại Loại Loại Loại Loại Loại
Nguyệt Kỵ Loại Loại Loại Loại Loại Loại Loại
Tứ Ly, Tứ Tuyệt Loại Loại Loại Loại Loại Loại Loại
Thập Ác Đại Bại Loại Loại Loại Loại Loại Loại Loại
Thiên Chuyển, Địa Chuyển Loại Loại
Dương Công Kỵ Nhật Loại Loại Loại Loại Loại Loại Loại
Thọ Tử Loại Loại Loại Loại Loại Loại Loại
Vãng Vong Loại Loại
Nguyệt Phá Loại Loại Loại Loại Loại Loại Loại
Sát Chủ Loại Loại Loại Loại Loại Loại Loại
Thổ vượng dụng sự Hạ bậc Hạ bậc
Quy Kỵ Hạ bậc

Mỗi lệ nghĩa là gì:

  • Tam Nương. Sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) mà lệ dân gian kiêng việc trọng.
  • Nguyệt Kỵ. Ba ngày Nguyệt Kỵ (5, 14, 23 âm lịch): "mùng năm, mười bốn, hăm ba" của câu ca kiêng việc lớn.
  • Tứ Ly, Tứ Tuyệt. Ngày cuối trước mốc giao tiết: khí mùa cũ đã dứt mà khí mùa mới chưa lập, cổ lệ kiêng việc trọng vào quãng giao thời.
  • Thập Ác Đại Bại. Tổ hợp Thập Ác Đại Bại: lộc của can ngày lọt vào tuần không, cổ thư xếp vào hàng đại hung, kiêng mọi việc trọng đại.
  • Thiên Chuyển, Địa Chuyển. Thiên Chuyển / Địa Chuyển: mỗi mùa hai ngày can chi cố định theo ca quyết "xuân thỏ, hạ ngựa, thu gà, đông chuột", khí trời đất chuyển thế nên kiêng việc xây cất.
  • Dương Công Kỵ Nhật. Một trong mười ba ngày Dương Công Kỵ Nhật của năm: lệ xưa gói gọn trong câu "không cưới gả, không động thổ, không thăm hỏi".
  • Thọ Tử. Thọ Tử: mỗi tháng tiết một ngày, thông thư ghi "bách sự giai hung", nên tuyệt đối không dùng cho việc trọng.
  • Vãng Vong. Vãng Vong: nghĩa là "đi thì mất", lệ kiêng xuất hành đường xa.
  • Nguyệt Phá. Nguyệt Phá (Đại Hao): chi ngày xung thẳng chi tháng tiết, cổ thư ghi rõ kỵ mọi việc khởi tạo.
  • Sát Chủ. Sát Chủ dương: tra theo tháng âm, lệ Ngọc Hạp kiêng cưới gả, xây cất và khởi công.
  • Thổ vượng dụng sự. Quãng mười tám, mười chín ngày cuối mỗi mùa, khép lại khi tiết Lập mở ra, là kỳ Thổ vượng dụng sự: khí Thổ nắm quyền lúc giao mùa, lệ khuyên hoãn đào xới, buộc phải làm thì giữ ở mức sửa sang nhỏ.
  • Quy Kỵ. Quy Kỵ: mỗi tháng tiết một chi ngày, nghĩa đen là "kiêng về". Cổ thư chép lệ này kỵ ngày trở về, chứ không kỵ lúc lên đường: đi vào ngày Quy Kỵ thì không sao, về đúng ngày ấy mới là phạm. Vì thế lệ này chỉ hạ một bậc chứ không loại thẳng ngày.

Ký hợp đồng, Khai bút, Cầu tài là việc nhẹ nên không xét sổ lệ này: gần một nửa số ngày trong năm trúng ít nhất một lệ nặng, áp vào thì những việc nhỏ gần như không còn ngày nào để chọn. Ba việc này chỉ xét trực, sao và hoàng đạo.

Lệ theo năm tuổi

Khi bạn nhập năm sinh, công cụ xét thêm các lệ theo tuổi mụ (tuổi dương cộng một) trong năm định làm việc. Việc nào xét lệ nào:

ViệcXét theo tuổiKim LâuHoang ỐcTam Tai, Thái Tuế
Động thổ gia chủ Có Có Có
Sửa nhà gia chủ Có Có Có
Nhập trạch gia chủ Có Có Có
Cưới hỏi cô dâu Có Không Có
Khai trương chủ cơ sở Không Không Có
Mua xe chủ xe Không Không Có
  • Kim Lâu: tuổi mụ chia 9, dư 1, 3, 6, 8 là phạm (1 là Kim Lâu Thân; 3 là Kim Lâu Thê; 6 là Kim Lâu Tử; 8 là Kim Lâu Lục Súc).
  • Hoang Ốc: sáu cung, hàng chục của tuổi mụ đi mỗi chục một cung (10 ở cung đầu, 20 ở cung thứ hai… 70 quay lại cung đầu), rồi mỗi năm lẻ đi tiếp một cung. Ba cung tốt là Nhất Cát, Nhì Nghi, Tứ Tấn Tài; ba cung phạm là Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử, Lục Hoang Ốc.
  • Tam Tai: ba năm hạn liên tiếp của mỗi nhóm tam hợp, năm giữa nặng nhất.
  • Thái Tuế (năm tuổi hoặc năm xung tuổi): lệ nhẹ, cảnh báo chứ không cấm.

Khai trương và mua xe cố ý không xét Kim Lâu, Hoang Ốc: hai lệ này thuộc về việc dựng vợ gả chồng và làm nhà, không phải việc buôn bán hay sắm phương tiện. Xuất hành, ký hợp đồng, khai bút, cầu tài không xét tuổi theo năm.

Những lệ đã xét và không dùng

Điều kiện để một lệ vào sổ: phải có phép tính kiểm chứng được, hoặc bảng tra mà các nguồn độc lập không mâu thuẫn nhau. Chặn nhầm một ngày đẹp cũng tai hại như bỏ sót một ngày xấu. Vì thế có những lệ phổ biến mà chúng tôi không dùng:

  • Trùng Tang: là lệ tang ma, tra theo ngày mất hoặc ngày chôn chứ không theo ngày khởi công; và ngay trong tang ma nó đã tách thành sáu biến thể với bảng tra mâu thuẫn nhau.
  • Phi Ma Sát (cưới hỏi): chỉ tồn tại dưới dạng các bảng chép tay lệch nhau, không có phép tính gốc.
  • Thổ vượng dụng sự với nhập trạch: lệ này kiêng việc đụng đất (động thổ, sửa cất), dọn về nhà đã xây xong không đụng đất nên không áp.

Nhật ký sửa quy tắc

Khi phát hiện một phép tính sai, chúng tôi sửa trong bộ luật chung và ghi lại tại đây. Mọi trang dùng quy tắc đó đổi theo cùng lúc.

  • 26/09/2026: ngày hoàng đạo tính theo vòng 12 thần khởi Thanh Long theo tháng tiết, thay cho cách suy từ 12 trực trước đó. Khoảng một nửa số ngày đổi nhãn hoàng/hắc đạo; giờ hoàng đạo không đổi.
  • 22/08/2026: hướng Hỷ Thần, Tài Thần và hướng nên tránh chuyển từ bảng tra sang công thức theo can chi ngày, sửa các ô bảng cũ ghi sai.
  • 20 tới 22/08/2026: mở sổ lệ kiêng cho từng việc trọng. Nhiều ngày trước đó bị xếp Tốt dù phạm lệ nặng (như Nguyệt Kỵ, Thọ Tử) nay được chuyển sang Nên tránh.
  • 20/08/2026: trực tính theo tháng tiết thay vì tháng âm. Bản cũ lệch trực khoảng một phần tư số ngày trong năm.
  • 19/08/2026: sửa điểm neo chu kỳ 28 sao, bản cũ lệch bốn vị trí.

Nguồn tham khảo

Giới hạn và báo lỗi

Chọn ngày là tri thức lịch pháp và phong tục cổ truyền, không phải kết luận khoa học. Các trường phái không thống nhất với nhau, nên kết quả ở đây có thể khác một cuốn lịch hay một thầy xem ngày khác; phần lớn khác biệt đến từ học phái, được nói rõ ở các mục trên. Đọc thêm Miễn trừ trách nhiệm.

Nếu bạn thấy một ngày bị chấm sai so với chính các quy tắc trên trang này, hãy gửi đường dẫn ngày đó qua trang Liên hệ. Chúng tôi kiểm lại, sửa trong bộ luật chung và ghi vào nhật ký bên trên.