Nội dung bài viết Mở Thu gọn
Trên mỗi tờ lịch vạn niên đều có một dòng “Trực” với những cái tên như Kiến, Thành, Phá, Bế. Đó là thập nhị trực, mười hai “gác trực” luân phiên mỗi ngày một vị trí. Cùng với hoàng đạo, 12 trực là lớp xét ngày được dùng nhiều nhất trong dân gian, vì nó trả lời một câu hỏi rất cụ thể: ngày này hợp với việc gì.
Mười hai trực theo thứ tự
Các trực luôn nối nhau theo một vòng cố định: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế. Hết Bế lại quay về Kiến. Tên mỗi trực là một chữ Hán gợi đúng tính chất của ngày, nên chỉ cần hiểu nghĩa chữ là nắm được phần lớn ý nghĩa.
| Trực | Nghĩa chữ | Tính chất theo quan niệm chọn ngày |
|---|---|---|
| Kiến | dựng, lập | Ngày mở đầu vòng trực. Hợp khởi hành, nhậm chức, bắt đầu một việc mới; ngại việc đụng đất. |
| Trừ | bỏ đi | Ngày gạt bỏ cái cũ. Hợp dọn dẹp, chữa bệnh, tháo dỡ để sửa; không hợp việc cần gắn kết. |
| Mãn | đầy | Ngày đầy đủ. Hợp buôn bán, cầu tài, nhận của, ký kết. |
| Bình | bằng phẳng | Ngày trung bình, không nổi trội. Hợp san sửa, làm đường, việc thường ngày. |
| Định | yên, cố định | Ngày an ổn. Hợp những việc cần bền lâu như cưới hỏi, về nhà mới, giao ước. |
| Chấp | giữ, nắm | Ngày nắm giữ. Hợp xây dựng, trồng cấy, gây dựng cơ nghiệp; ngại đi xa, dời đổi. |
| Phá | phá vỡ | Ngày xung phá. Hầu như kiêng mọi việc khởi sự, chỉ hợp phá dỡ. |
| Nguy | nguy hiểm | Ngày chông chênh. Kiêng leo cao, đi sông nước, việc mạo hiểm. |
| Thành | nên, xong | Ngày thành tựu. Được coi là trực đẹp nhất, hợp gần như mọi việc lớn. |
| Thu | thu về | Ngày gom góp. Hợp thu nợ, cất giữ, buôn bán; không hợp việc cần mở rộng ra ngoài. |
| Khai | mở | Ngày khai thông. Hợp khai trương, nhập học, làm việc mới, cưới hỏi. |
| Bế | đóng | Ngày khép lại. Chỉ hợp đắp đê, lấp hố, việc cần “đóng”; kiêng khởi sự. |
Cách tính trực của một ngày
Phép tính 12 trực rất gọn, người xưa gọi là “Kiến Trừ thập nhị khách”. Quy tắc chỉ có một câu: ngày nào có chi trùng với chi của tháng thì ngày đó là trực Kiến. Các ngày sau cứ thế đếm tiếp Trừ, Mãn, Bình…
Ví dụ trong tháng Dần, ngày Dần là Kiến, ngày Mão là Trừ, ngày Thìn là Mãn. Sang tháng Mão thì ngày Mão mới là Kiến, ngày Dần lùi về cuối vòng thành trực Bế.
“Tháng” ở đây là tháng tiết, không phải tháng âm in trên lịch. Tháng Dần tính từ ngày Lập Xuân, tháng Mão từ ngày Kinh Trập, tháng Thìn từ ngày Thanh Minh, và cứ thế theo 12 tiết. Nếu chưa rõ tháng tiết là gì, bạn đọc phần “tháng âm và tháng tiết” trong bài lịch âm dương.
Vì sao có hai ngày liền nhau cùng một trực
Bình thường mỗi ngày trực tiến lên một bậc. Nhưng vào ngày giao tiết, chi của ngày tăng một bậc và chi của tháng cũng tăng một bậc, hai thứ triệt tiêu nhau, nên trực đứng yên: ngày giao tiết lặp lại trực của hôm trước. Mỗi năm có 12 lần như vậy, ứng với 12 tiết.
Đầu năm 2027 là một ví dụ. Lập Xuân rơi vào ngày 4/2/2027:
| Ngày | Can chi | Tháng tiết | Trực |
|---|---|---|---|
| 2/2/2027 | Nhâm Tý | Sửu (tiết Đại Hàn) | Bế |
| 3/2/2027 | Quý Sửu | Sửu (tiết Đại Hàn) | Kiến |
| 4/2/2027 | Giáp Dần | Dần (Lập Xuân) | Kiến |
| 5/2/2027 | Ất Mão | Dần | Trừ |
| 6/2/2027 | Bính Thìn | Dần | Mãn |
Ngày 3/2 là ngày Sửu trong tháng Sửu nên là Kiến. Ngày 4/2 đã sang tháng Dần, và là ngày Dần, nên lại là Kiến. Cuốn lịch nào không có hai ngày Kiến liền nhau ở đây là đang tính trực theo tháng âm, và sẽ lệch trực với sách trong khoảng một phần tư số ngày của năm.
Trực nào hợp việc gì
Bảng dưới là trực hợp và trực kỵ mà công cụ trên xemngaytot đang dùng cho 10 việc. Trên site, ngày rơi vào trực kỵ bị loại khỏi nhóm ngày nên chọn, bất kể các yếu tố khác tốt tới đâu.
| Việc | Trực hợp | Trực kỵ |
|---|---|---|
| Cưới hỏi | Định, Thành, Khai | Trừ, Phá, Nguy, Bế |
| Nhập trạch | Định, Thành, Khai | Phá, Nguy, Bế |
| Động thổ | Chấp, Thành, Khai | Kiến, Bình, Phá, Bế |
| Sửa nhà | Trừ, Bình, Định, Thành, Khai | Phá, Nguy, Bế |
| Khai trương | Mãn, Thành, Thu, Khai | Trừ, Phá, Nguy, Bế |
| Mua xe | Mãn, Định, Thành, Khai | Phá, Nguy, Bế |
| Xuất hành | Kiến, Thành, Khai | Trừ, Chấp, Phá, Nguy, Bế |
| Ký hợp đồng | Mãn, Định, Thành | Trừ, Phá, Bế |
| Khai bút | Mãn, Định, Thành, Khai | Phá, Bế |
| Cầu tài | Mãn, Thành, Thu, Khai | Phá, Bế |
Vài điểm đáng để ý trong bảng:
- Phá và Bế kỵ ở cả 10 việc. Đây là hai trực gần như mọi nguồn đều thống nhất nên tránh khi khởi sự.
- Thành và Khai hợp gần như mọi việc, chỉ ký hợp đồng không xếp Khai vào nhóm hợp.
- Sửa nhà khác động thổ. Động thổ là khởi tạo cái mới nên hợp Chấp (giữ vững nền móng) và kỵ Kiến; sửa nhà là cải tạo trên nền đã có nên hợp cả Trừ (dỡ bỏ cái cũ) và Bình (san sửa).
- Xuất hành kỵ Chấp, vì tính “nắm giữ, ngại dời đổi” của trực này đi ngược với chuyện lên đường.
Bảng này theo học phái nào
Cần nói rõ: cách xếp trực hợp, trực kỵ theo từng việc không thống nhất giữa các sách. Bảng trên theo cách dùng phổ biến trong dân gian Việt Nam, dựa trên Ngọc Hạp thông thư. Bộ sách chọn ngày đời Thanh Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (có trong thư viện ở Việt Nam: tập 1, tập 2) tổ chức theo cách khác: coi một số trực như Bình, Thu, Bế là kỵ chung cho mọi việc, rồi mới xét phần “nên làm” riêng theo từng việc.
Vì thế trực Thu ở bảng trên là trực hợp cho khai trương và cầu tài, trong khi theo Hiệp Kỷ thì đó là ngày nên tránh. Chúng tôi chọn giữ một học phái thống nhất cho toàn site thay vì trộn lẫn, để hai trang không bao giờ nói ngược nhau về cùng một ngày. Nếu gia đình bạn theo một thầy hay một cuốn lịch khác, lệch ở vài trực là chuyện bình thường.
Trực chỉ là một lớp
Một ngày trực Thành vẫn có thể là ngày Tam Nương, Nguyệt Kỵ, hay xung với tuổi người đứng việc. Vì vậy trực chỉ là lớp xét thứ nhất. Trên xemngaytot, sau trực còn có sao nhị thập bát tú, ngày hoàng đạo, các ngày kỵ theo lệ và tuổi của người đứng việc. Mỗi ngày đều ghi đủ các lớp đã xét, để bạn thấy vì sao ngày đó được khuyên hay nên tránh.
Muốn xem trực của một ngày bất kỳ, bạn mở lịch âm hôm nay hoặc chọn thẳng việc cần làm ở trang xem ngày tốt xấu để thấy các ngày hợp trong tháng.
