Bỏ qua tới nội dung

Xem ngày giờ tốt xuất hành, đi xa

Xuất hành là bước chân ra khỏi nhà cho một chuyến đi có việc, nhất là xuất hành đầu năm sáng mùng 1 Tết. Bảng dưới loại ngày Vãng Vong, Tam Nương, Nguyệt Kỵ; mở một tháng để xem giờ và hướng Hỷ Thần, Tài Thần.

Chọn tháng để xem ngày tốt

Đã có ngày dự kiến? Xem ngày đó được hay không, vì sao, và ngày tốt gần nhất để thay.

Gợi ý nhanh

Ngày đẹp xuất hành 3 tháng tới

Các ngày đạt bậc Rất tốt và Tốt cho việc xuất hành, chấm theo trực, sao, hoàng đạo và lệ kiêng. Đây là kết quả chung, chưa xét tuổi. Vào từng tháng và nhập năm sinh để loại ngày xung tuổi.

Tháng 10/2026

Không có ngày đạt bậc Tốt trở lên.

Xem cả tháng, nhập tuổi

Tháng 11/2026

  • 04/11 Thứ Tư, âm 26/9 Tốt
  • 09/11 Thứ Hai, âm 1/10 Rất tốt
  • 19/11 Thứ Năm, âm 11/10 Tốt
Xem cả tháng, nhập tuổi

Tháng 12/2026

  • 03/12 Thứ Năm, âm 25/10 Rất tốt
  • 16/12 Thứ Tư, âm 8/11 Tốt
  • 24/12 Thứ Năm, âm 16/11 Tốt
  • 25/12 Thứ Sáu, âm 17/11 Tốt
  • 28/12 Thứ Hai, âm 20/11 Rất tốt
Xem cả tháng, nhập tuổi

Tìm hiểu thêm

Đọc thêm về xuất hành

Chọn ngày giờ xuất hành thế nào

Người xưa chọn ba thứ cho một chuyến đi: ngày, giờ và hướng. Trước hết lấy một ngày đẹp, gạt bỏ những ngày đại kỵ; sau đó mới chọn giờ lên đường và hướng bước ra khỏi nhà. Lệ này dùng nhiều nhất khi xuất hành đầu năm, lúc khai xuân, và trước những chuyến đi xa hay đi việc lớn.

Khi nào nên xem ngày xuất hành?

Không phải mọi lần đi lại đều cần xem ngày. Lệ này chủ yếu áp dụng cho những chuyến rời nhà đi xa hoặc có mục đích quan trọng:

  • Về quê, đi tỉnh khác, du lịch, công tác hoặc ra nước ngoài.
  • Đi thi, nhận việc mới, ký kết, cầu việc hoặc làm ăn.
  • Lần đầu đi học, đi làm hoặc lập nghiệp xa nhà.
  • Xuất hành đầu năm, ngày khai xuân hoặc bắt đầu một hành trình dài.

Các hoạt động thường ngày như đi làm, đi học, đi chợ hoặc di chuyển quanh nơi ở thường không cần chọn ngày.

Ngày xuất hành cần tránh

Khi chọn ngày tốt xuất hành, trước hết loại những ngày phạm lệ kiêng như Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Tứ Ly, Tứ Tuyệt, Thập Ác Đại Bại, Dương Công Kỵ Nhật, Thọ Tử, Vãng Vong, Nguyệt Phá và Sát Chủ.

Trong đó, Vãng Vong là lệ đặc biệt cần lưu ý khi đi xa; còn Quy Kỵ liên quan nhiều hơn đến việc trở về. Vì vậy, ngày khởi hành và ngày trở về có thể được xét riêng.

Giờ và hướng xuất hành

Có ngày rồi thì chọn giờ: lấy một khung giờ hoàng đạo để bước ra khỏi nhà. Hướng đi thường tra theo:

  • Hỷ Thần: phù hợp khi đi cầu duyên, gặp gỡ, cầu việc.
  • Tài Thần: thường dùng khi đi làm ăn, giao dịch, cầu tài.
  • Hướng xung với ngày: nên hạn chế nếu có thể.

Đã đặt vé sẵn thì chọn ngày thế nào?

Nhiều chuyến đi có ngày cố định theo vé hoặc lịch công tác. Khi đó bạn không chọn lại được ngày, nhưng vẫn chọn được hai thứ còn lại: giờ ra khỏi nhà và hướng bước ra cửa. Mở trang tháng, bấm đúng ngày bay hoặc ngày đi để xem giờ hoàng đạo, hướng Hỷ Thần và Tài Thần của chính ngày đó.

Ngày đi và ngày về xét riêng

Lệ Vãng Vong cần để ý nhiều nhất ở chiều đi, còn Quy Kỵ liên quan đến chiều về. Nếu chuyến đi dài ngày, hãy xem ngày đi và ngày về như hai lần xét độc lập trong bảng tháng, vì hai ngày có thể rơi vào hai tháng khác nhau.

Các bước xuất hành đầu năm

  1. Chốt ngày: sáng mùng 1 Tết là ngày cố định, không cần tìm ngày khác.
  2. Mở trang tháng có mùng 1 để lấy một khung giờ hoàng đạo của ngày đó.
  3. Chọn hướng Hỷ Thần nếu đi cầu việc, hướng Tài Thần nếu đi làm ăn, rồi bước ra khỏi nhà theo hướng ấy đúng giờ đã chọn.

Ngày tốt là yếu tố chính; giờ và hướng chỉ làm chuyến đi thuận thêm. Riêng xuất hành đầu năm thì ngày đã cố định là sáng mùng 1 Tết, nên việc còn lại là chọn giờ hoàng đạo và hướng Hỷ Thần hay Tài Thần của chính ngày ấy.