Bỏ qua tới nội dung
Xem Ngày Tốt

Lịch âm hôm nay

Xem nhanh theo ngày

Dương lịch

5

Tháng 11 năm 2026

Thứ Năm

Âm lịch

27

Tháng 9 năm Bính Ngọ

Ngày Quý Mùi - Tháng Mậu Tuất

Mệnh ngày:
Dương Liễu Mộc
Giờ hoàng đạo:
Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h)
Tuổi xung:
Ất Sửu, Tân Sửu, Đinh Tỵ, Đinh Hợi

Lịch âm tháng 11/2026

Hôm nay
T2
T3
T4
T5
T6
T7
CN
  • Chú thích
  • Rất tốt
  • Tốt
  • Trung bình
  • Nên tránh
  • Nhãn là bậc cao nhất ngày đó đạt được cho một việc lớn, chưa xét tuổi. Bấm vào ngày để xem việc nên làm, nên tránh.

Lịch âm các tháng khác

Xem ngày tốt tháng 11/2026 theo việc

Kiến thức

Kiến thức về lịch âm, can chi và giờ hoàng đạo

Giải thích ngắn gọn về lịch âm dương, tháng nhuận, can chi và cách tính ngày giờ theo lịch Việt.

Xem tất cả bài viết

Lịch âm là gì? Âm lịch, dương lịch và lịch âm dương

Lịch âm (còn gọi là âm lịch) là loại lịch xác định tháng dựa trên chu kỳ tròn khuyết của Mặt Trăng. Mỗi tháng bắt đầu vào ngày không trăng, tức mùng 1, và có 29 hoặc 30 ngày tuỳ theo chu kỳ thực tế của tuần trăng. Ngược lại, dương lịch tính theo vòng quay của Trái Đất quanh Mặt Trời, mỗi năm 365 hoặc 366 ngày.

Lịch người Việt vẫn gọi là lịch âm thực ra không phải lịch âm thuần tuý mà là lịch âm dương: tháng tính theo Mặt Trăng, còn năm được điều chỉnh theo Mặt Trời để các mùa không bị trôi. Một năm gồm 12 tuần trăng chỉ dài khoảng 354 ngày, ngắn hơn năm dương chừng 11 ngày. Nếu không điều chỉnh, sau vài năm Tết sẽ rơi vào giữa mùa hè. Cách khắc phục là thêm tháng nhuận vào một số năm, lấy mốc là hệ 24 tiết khí vốn được xác định theo vị trí Mặt Trời.

Hôm nay ngày mấy âm lịch? Cách xem lịch âm hôm nay

Thẻ ở đầu trang trả lời ngay câu hỏi hôm nay là ngày bao nhiêu âm: bên trái là ngày dương lịch, bên phải là ngày âm hôm nay kèm tháng âm và năm can chi. Hai mũi tên hai bên đưa bạn sang ngày hôm trước hoặc hôm sau mà không phải chọn lại lịch.

Dữ liệu tính lại mỗi ngày theo múi giờ Việt Nam (GMT+7), nên mở trang lúc nào bạn cũng thấy đúng âm lịch hôm nay. Vì hai hệ lịch tính theo hai cơ sở khác nhau, ngày âm không cố định theo ngày dương: cùng một ngày dương lịch, năm nay có thể là mùng 5 nhưng năm sau đã là ngày 16. Đó là lý do việc tra ngày âm cần công cụ tính, không thể nhớ hay suy ra bằng quy tắc đơn giản.

Can chi, mệnh ngày, trực và sao hôm nay

Dưới ngày âm là can chi của ngày và của tháng, ví dụ “Ngày Tân Tỵ, tháng Mậu Tuất”. Dòng mệnh ngày cho biết nạp âm của ngày đó. Bảng chi tiết bên cạnh lịch tháng ghi thêm trực, sao Nhị thập bát tú và cho biết hôm nay là ngày hoàng đạo hay hắc đạo, cùng những việc nên làm và nên tránh.

Giờ hoàng đạo hôm nay và tuổi xung

Mỗi ngày có sáu giờ hoàng đạo xen giữa sáu giờ hắc đạo, và bộ giờ này đổi theo chi của ngày. Thẻ hôm nay liệt kê đủ sáu giờ hoàng đạo kèm khung giờ đồng hồ, ví dụ “Thìn (7h-9h)”, để bạn chọn giờ xuất hành, khai trương hay ký kết mà không phải tự đổi từ giờ địa chi. Dòng tuổi xung ghi các tuổi kỵ với ngày hôm nay; người mang những tuổi đó thường tránh chọn ngày này cho việc lớn.

Xem lịch âm tháng này như một cuốn lịch vạn niên

Ngay dưới thẻ hôm nay là lịch âm dương của cả tháng: mỗi ô ghi ngày dương lớn và ngày, tháng âm nhỏ bên dưới, nên nhìn là biết tháng âm mới bắt đầu từ ô nào. Nhãn trong từng ô (Rất tốt, Tốt, Trung bình, Nên tránh) là bậc cao nhất mà ngày đó đạt được cho một việc lớn nào đó, chưa xét tuổi riêng của bạn.

Bấm vào một ngày để xem chi tiết ngày đó, hoặc dùng ô chọn tháng và năm để mở lịch âm của tháng khác. Dùng như vậy, trang này thay được một cuốn lịch vạn niên giấy: tra ngày âm, can chi, ngày tốt xấu của quá khứ lẫn tương lai đều ở một chỗ.

Lịch âm 2026: Tết Bính Ngọ và các mốc trong năm

Năm 2026 là năm Bính Ngọ. Tết Nguyên đán, tức mùng 1 tháng Giêng âm lịch, rơi vào thứ Ba ngày 17/2/2026 dương lịch. Năm Bính Ngọ không có tháng nhuận, nên cả năm chỉ có 12 tháng âm và Tết năm sau (Đinh Mùi) đến sớm hơn, vào ngày 6/2/2027.

Muốn xem trọn lịch âm 2026 trên một trang, gồm 12 tháng, ngày lễ và các tiết khí, hãy mở trang lịch cả năm. Mỗi tháng trong đó còn dẫn tới trang lịch âm riêng của tháng, có bảng ngày tốt xấu chi tiết.

Đổi lịch âm sang dương lịch và ngược lại

Việc đổi ngày âm dương thường cần đến trong ba tình huống quen thuộc: tính ngày giỗ, xác định ngày sinh âm lịch để xem tuổi, và tra lại một ngày trong quá khứ. Có hai điểm dễ nhầm khi đổi ngày:

Thứ nhất là tháng nhuận. Nếu năm cần tra có tháng nhuận, phải xác định rõ ngày đó thuộc tháng chính hay tháng nhuận, vì hai tháng cùng số nhưng ứng với hai khoảng ngày dương khác hẳn nhau.

Thứ hai là ranh giới ngày. Theo cách tính can chi, ngày mới bắt đầu lúc 23 giờ chứ không phải 0 giờ, vì giờ Tý bắt đầu từ 23h. Một sự kiện xảy ra lúc 23h30 tối thứ Hai đã thuộc can chi của ngày hôm sau. Chi tiết này ảnh hưởng đến việc lấy giờ sinh khi lập lá số. Cách tính ngày giỗ khi gặp tháng nhuận hay ngày 30 được giải thích kỹ trong bài cách tính ngày giỗ theo âm lịch.

Tháng nhuận trong lịch âm: năm 2026 có nhuận không?

Năm âm lịch có tháng nhuận gồm 13 tháng thay vì 12, tức khoảng 383 hoặc 384 ngày. Trong chu kỳ 19 năm có 7 năm nhuận, nên trung bình cứ hai đến ba năm lại có một lần. Gần đây nhất, năm Ất Tỵ 2025 nhuận tháng 6. Hai năm 2026 và 2027 không có tháng nhuận; lần nhuận kế tiếp là tháng 5 năm Mậu Thân 2028.

Quy tắc xác định dựa trên tiết khí: hệ 24 tiết khí chia thành 12 tiết và 12 trung khí xen kẽ. Tháng nào không chứa trung khí nào thì được lấy làm tháng nhuận, và mang số của tháng liền trước nó. Vì vậy tháng nhuận không cố định: có năm nhuận tháng 2, có năm nhuận tháng 5 hay tháng 8, tuỳ vị trí các trung khí trong năm đó.

Mùng 1 và ngày rằm âm lịch: chu kỳ tuần trăng

Cấu trúc của một tháng âm gắn trực tiếp với hình dạng Mặt Trăng, nên hai mốc dưới đây gần như không cần tra vẫn nhận biết được:

  • Mùng 1: đầu tháng âm, thời điểm không trăng, bầu trời tối nhất.
  • Ngày rằm (15 âm lịch): giữa tháng, trăng tròn nhất.

Do tuần trăng thực tế dài khoảng 29,53 ngày, thời điểm trăng tròn tuyệt đối có thể lệch nhẹ so với ngày 15, đôi khi rơi vào ngày 16. Đây là hiện tượng bình thường của lịch, không phải sai sót khi tính. Nhiều gia đình Việt giữ nếp thắp hương vào mùng 1 và ngày rằm hằng tháng, nên đây là hai mốc được tra nhiều nhất trên lịch âm, chỉ sau ngày hôm nay.

Vì sao lịch âm Việt Nam đôi khi lệch với lịch Trung Quốc?

Việc tính âm lịch phụ thuộc vào thời điểm xảy ra điểm sóc và các trung khí, mà những thời điểm này được quy về múi giờ địa phương. Từ năm 1968, lịch âm Việt Nam được tính theo múi giờ GMT+7, trong khi lịch Trung Quốc dùng GMT+8.

Chênh lệch một tiếng thường không đổi gì. Nhưng khi điểm sóc rơi vào khoảng từ 23h đến 24h giờ Việt Nam, cùng một thời khắc thiên văn sẽ được xếp vào hai ngày khác nhau ở hai nước. Hệ quả là ngày âm lệch một ngày, và trong vài trường hợp lệch cả ngày Tết, như các năm 1985 và 2007. Vì vậy, khi tra ngày âm cho việc quan trọng, nên dùng lịch tính theo múi giờ Việt Nam như trang này.

Ngày lễ, Tết theo lịch âm năm 2026

Phần lớn lễ tết truyền thống của người Việt cố định theo ngày âm, nên ngày dương thay đổi mỗi năm. Bảng dưới đổi sẵn sang dương lịch cho năm Bính Ngọ 2026:

Ngày âmDịpDương lịch 2026
1 tháng GiêngTết Nguyên đán17/2/2026
15 tháng GiêngTết Nguyên tiêu (rằm tháng Giêng)3/3/2026
3 tháng 3Tết Hàn thực19/4/2026
10 tháng 3Giỗ Tổ Hùng Vương26/4/2026
5 tháng 5Tết Đoan ngọ19/6/2026
15 tháng 7Rằm tháng Bảy, lễ Vu Lan27/8/2026
15 tháng 8Tết Trung thu25/9/2026
23 tháng ChạpÔng Công ông Táo30/1/2027

Ngoại lệ đáng chú ý là Tết Thanh minh, không tính theo ngày âm mà theo tiết khí, thường rơi vào khoảng đầu tháng 4 dương lịch. Ngày lễ của năm sau có trong bài lịch âm 2027: các ngày lễ tết, mùng 1 và ngày rằm.

Ngày hoàng đạo, giờ hoàng đạo và ngày tốt trong lịch âm

Nếu bạn chỉ cần biết hôm nay ngày bao nhiêu âm, phần trên đã đủ. Khi cần chọn ngày cho một việc cụ thể, mỗi ngày trong lịch âm còn mang thêm các lớp thông tin của lịch pháp truyền thống:

  • Can chi của ngày, tháng, năm: tổ hợp 10 thiên can và 12 địa chi, xoay vòng 60, đồng thời dùng để xác định tuổi xung.
  • Trực ngày: hệ 12 trực gồm Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế.
  • Ngày hoàng đạo, ngày hắc đạo và các giờ hoàng đạo trong ngày, thay đổi theo chi của từng ngày.
  • Nhị thập bát tú: hệ 28 sao, mỗi ngày một sao với việc nên làm và nên tránh riêng.
  • Tiết khí: 24 mốc xác định theo vị trí Mặt Trời, quyết định cả tháng nhuận lẫn trực của ngày.

Không lớp nào trong số này đủ để tự kết luận một ngày tốt hay xấu. Công cụ xem ngày tốt xấu ghép chúng lại thành một bậc đánh giá cho từng việc như cưới hỏi, động thổ, khai trương, kèm lý do của từng ngày, để bạn tìm ngày tốt hôm nay hay trong tháng mà không phải tự cộng trừ từng lớp.