Bỏ qua tới nội dung

Xem ngày cưới hỏi theo tuổi vợ chồng

Chọn ngày cưới hợp tuổi cô dâu chú rể: xét năm (Kim Lâu, Tam Tai), tháng đại lợi, ngày hoàng đạo và các ngày kỵ giá thú. Có ngày riêng cho dạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu. Nhập năm sinh hai người để ra ngày hợp cả hai.

Chọn tháng và tuổi hai bạn

Năm sinh (tùy chọn)

Năm sinh (tùy chọn)

Đã có ngày dự kiến? Xem ngày đó được hay không, vì sao, và ngày tốt gần nhất để thay.

Gợi ý nhanh

Ngày đẹp cưới hỏi 3 tháng tới

Các ngày đạt bậc Rất tốt và Tốt cho việc cưới hỏi, chấm theo trực, sao, hoàng đạo và lệ kiêng. Đây là kết quả chung, chưa xét tuổi. Vào từng tháng và nhập năm sinh để loại ngày xung tuổi.

Tháng 10/2026

Không có ngày đạt bậc Tốt trở lên.

Xem cả tháng, nhập tuổi

Tháng 11/2026

  • 04/11 Thứ Tư, âm 26/9 Rất tốt
  • 09/11 Thứ Hai, âm 1/10 Tốt
  • 12/11 Thứ Năm, âm 4/10 Tốt
  • 19/11 Thứ Năm, âm 11/10 Tốt
  • 24/11 Thứ Ba, âm 16/10 Tốt
  • 25/11 Thứ Tư, âm 17/10 Rất tốt
Xem cả tháng, nhập tuổi

Tháng 12/2026

  • 03/12 Thứ Năm, âm 25/10 Tốt
  • 09/12 Thứ Tư, âm 1/11 Tốt
  • 24/12 Thứ Năm, âm 16/11 Tốt
  • 25/12 Thứ Sáu, âm 17/11 Tốt
  • 28/12 Thứ Hai, âm 20/11 Tốt
Xem cả tháng, nhập tuổi

Tra nhanh theo tuổi

Cô dâu sinh năm nào phạm Kim Lâu?

Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu (tuổi dương cộng 1) chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm. Bảng dưới liệt kê các năm sinh phạm trong năm 2026 và 2027.

Cưới năm 2026
Hạn Cô dâu sinh năm
Kim Lâu Thân 1990 (Canh Ngọ), 1999 (Kỷ Mão), 2008 (Mậu Tý)
Kim Lâu Thê 1988 (Mậu Thìn), 1997 (Đinh Sửu), 2006 (Bính Tuất)
Kim Lâu Tử 1985 (Ất Sửu), 1994 (Giáp Tuất), 2003 (Quý Mùi)
Kim Lâu Lục Súc 1983 (Quý Hợi), 1992 (Nhâm Thân), 2001 (Tân Tỵ)
Cưới năm 2027
Hạn Cô dâu sinh năm
Kim Lâu Thân 1991 (Tân Mùi), 2000 (Canh Thìn), 2009 (Kỷ Sửu)
Kim Lâu Thê 1989 (Kỷ Tỵ), 1998 (Mậu Dần), 2007 (Đinh Hợi)
Kim Lâu Tử 1986 (Bính Dần), 1995 (Ất Hợi), 2004 (Giáp Thân)
Kim Lâu Lục Súc 1984 (Giáp Tý), 1993 (Quý Dậu), 2002 (Nhâm Ngọ)

Cô dâu phạm Kim Lâu có thể mượn tuổi người khác đứng ra làm chủ lễ, hoặc lùi sang năm không phạm. Nhập năm sinh ở ô tra phía trên để xem ngày đẹp đã loại tuổi xung.

Tìm hiểu thêm

Đọc thêm về cưới hỏi

Cách xem ngày cưới hỏi theo tuổi

Bốn bước chọn ngày cưới theo lệ cổ truyền

Lệ cổ truyền xét ngày cưới theo bốn tầng, đúng thứ tự người xưa làm: năm, tháng, ngày rồi đến giờ. Công cụ phía trên đã làm sẵn cả bốn, phần này giải thích căn cứ.

Bước 1: Xem tuổi cô dâu trước (Kim Lâu)

Dân gian có câu “lấy vợ xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông”, nên tầng năm của việc cưới xét trước hết tuổi cô dâu. Lấy tuổi mụ (tuổi dương cộng một) chia cho 9: dư 1 là Kim Lâu Thân, dư 3 là Kim Lâu Thê, dư 6 là Kim Lâu Tử, dư 8 là Kim Lâu Lục Súc. Bốn số dư đó bị coi là phạm. Các số dư còn lại thì năm ấy được tuổi.

Phạm Kim Lâu không có nghĩa là không cưới được: lệ thường gỡ bằng cách lùi sang năm âm lịch sau. Tuổi mụ chỉ tăng vào mùng 1 Tết chứ không vào ngày sinh nhật, nên chờ qua sinh nhật trong cùng năm không làm đổi kết quả. Tam Tai và Thái Tuế thì xét cho cả hai người, vì đó là hạn của bản thân mỗi tuổi chứ không riêng việc cưới.

Bước 2: Chọn tháng đại lợi theo tuổi cô dâu

Lệ “hành giá đại lợi nguyệt” xếp 12 con giáp thành 6 cặp, mỗi cặp có hai tháng âm lịch đại lợi và hai tháng tiểu lợi, tra theo chi năm sinh của cô dâu. Nhập năm sinh ở ô phía trên thì badge Đại lợi / Tiểu lợi hiện thẳng trên lưới 12 tháng, lưu ý đây là tháng âm chứ không phải tháng dương.

Những tháng không được badge là các tháng lệ gọi là “phòng”, tức bất lợi cho một người cụ thể trong đám (cha mẹ hai bên, chú rể, cô dâu). Chúng không phải điều cấm, chỉ đứng sau đại lợi và tiểu lợi khi phải chọn.

Bước 3: Ngày nên chọn và ngày phải tránh

Trong tháng đã chọn, ngày đẹp để cưới là ngày Hoàng đạo, gặp trực thuận (Định, Thành, Khai) và sao tốt trong Nhị thập bát tú. Ngày rơi vào trực Trừ, Phá, Nguy, Bế thì bảng này loại thẳng.

  • Tam Nương: mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch.
  • Nguyệt Kỵ: mùng 5, 14, 23 âm lịch, tức “mùng năm, mười bốn, hăm ba”.
  • Thần sát kiêng giá thú: Sát Chủ, Thọ Tử, Nguyệt Phá, Vãng Vong, Dương Công Kỵ Nhật, Tứ Ly, Tứ Tuyệt, Thập Ác Đại Bại; giải thích từng lệ ở mục dưới.
  • Ngày xung tuổi: xung can chi với cô dâu hoặc chú rể; nhập năm sinh ở ô trên là bảng tự loại.

Bước 4: Giờ hoàng đạo đón dâu

Mỗi ngày có 6 trong 12 khung giờ là giờ hoàng đạo. Lễ đón dâu và trao lễ nên rơi vào một trong sáu khung ấy, và trên thực tế còn phải khớp với quãng đường đi lại giữa hai nhà cùng giờ đãi tiệc, nên chọn khung ban ngày trước, khung đêm chỉ dùng khi lễ thực sự diễn ra vào giờ đó. Bấm vào một ngày ở trang tháng sẽ thấy đủ sáu khung kèm tên giờ.

Ngày Bất tương và các lệ kiêng bị loại thẳng

Bốn bước trên dùng chung cho mọi việc trọng đại. Riêng việc dựng vợ gả chồng, sách chọn ngày còn một lớp luật nữa mà bảng chấm ở đây có tính.

Ngày Âm Dương Bất Tương (dấu cộng). “Bất tương” nghĩa là không tương hại. Mỗi tháng âm có nguyệt yếm đóng ở một chi; kẻ một đường qua nguyệt yếm thì vòng can chi chia đôi, nửa dương nửa âm. Ngày lấy can ở nửa dương ghép chi ở nửa âm là ngày không bên nào lấn bên nào. Cổ thư xếp vào hàng đại cát cho hôn sự, ý là vợ chồng không ai át ai. Mỗi tháng có đúng mười ngày như vậy; ngày nào rơi trúng sẽ mang nhãn Bất tương ở trang tháng và được cộng điểm.

Các lệ kiêng bị loại thẳng:

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ: chín ngày cố định theo ngày âm (3, 7, 13, 18, 22, 27 và 5, 14, 23).
  • Dương Công Kỵ Nhật: mười ba ngày âm cố định trong năm, khởi từ 13 tháng Giêng rồi mỗi tháng lùi hai ngày. Lệ xưa gói trong câu “không cưới gả, không động thổ, không thăm hỏi”.
  • Sát Chủ: theo tháng âm, kiêng cưới gả và xây cất. Đây là Sát chủ dương; Sát chủ âm là chuyện tang ma nên không tính vào hôn sự.
  • Thọ Tử: mỗi tháng tiết một ngày, thông thư ghi “trăm việc đều hung”, chỉ chừa vài việc thuộc tang lễ.
  • Nguyệt Phá (Đại Hao): ngày có chi xung thẳng chi của tháng tiết, tức thế phá của tháng. Cổ thư chép hai tên này chung một mục vì chúng là cùng một ngày.
  • Vãng Vong: mỗi tháng tiết một ngày, nghĩa đen là “đi thì mất”, lệ kiêng cả cưới hỏi lẫn xuất hành đường xa.
  • Tứ Ly, Tứ Tuyệt: tám ngày trong năm, nằm ngay trước hai phân hai chí và bốn tiết lập. Khí mùa cũ đã dứt, khí mùa mới chưa lập nên kiêng việc lớn.
  • Thập Ác Đại Bại: hiếm nhất, trung bình hơn một ngày mỗi năm và có năm không có ngày nào. Phải khớp cả can của năm, tháng âm lẫn can chi ngày.

Ngày phạm bất kỳ lệ nào ở trên bị xếp thẳng vào bậc Nên tránh, dù trực và sao có đẹp đến đâu. Vì thế mỗi tháng thường chỉ còn vài ngày thật sự sạch, đó là con số bạn thấy ở trang tháng.

Trình tự nghi lễ và ngày cho từng lễ

Một đám cưới Việt thường đi qua năm mốc, mỗi mốc đều có thể xem ngày riêng. Bảng chấm ở trang này dùng chung cho cả năm mốc, vì chúng cùng thuộc việc hôn sự và cùng bộ trực, sao, ngày kiêng.

  1. Dạm ngõ. Nhà trai sang thưa chuyện, lễ nhẹ nhất nhưng vẫn nên chọn ngày hoàng đạo.
  2. Ăn hỏi. Lễ chính thức đính ước, thường chọn ngày đẹp cách lễ cưới vài tuần tới vài tháng.
  3. Nạp tài. Trao lễ đen, nhiều nhà gộp luôn vào ngày ăn hỏi để đỡ phải chọn hai ngày.
  4. Lễ cưới. Đón dâu và đãi tiệc, ngày phải đẹp nhất trong cả chuỗi và cần cả giờ hoàng đạo.
  5. Đăng ký kết hôn. Thủ tục hành chính, nhưng nhiều người vẫn chọn ngày tốt vì đây mới là mốc pháp lý.

Tuổi hợp và tuổi xung của cô dâu chú rể theo con giáp

Ngoài hạn của riêng cô dâu, nhiều gia đình còn so con giáp của hai người trước khi chọn ngày. Cổ truyền dùng ba quan hệ giữa 12 địa chi: tam hợp, lục hợp và lục xung. Hai tuổi thuộc cùng một nhóm tam hợp hoặc một cặp lục hợp được coi là thuận; hai tuổi lục xung thì nên cân nhắc thêm.

  • Tam hợp gồm bốn nhóm: Thân, Tý, Thìn; Tỵ, Dậu, Sửu; Dần, Ngọ, Tuất và Hợi, Mão, Mùi.
  • Lục hợp gồm sáu cặp: Tý và Sửu, Dần và Hợi, Mão và Tuất, Thìn và Dậu, Tỵ và Thân, Ngọ và Mùi.
  • Lục xung gồm sáu cặp đối nhau: Tý và Ngọ, Sửu và Mùi, Dần và Thân, Mão và Dậu, Thìn và Tuất, Tỵ và Hợi.

Xung tuổi không có nghĩa là hai người không cưới được. Người xưa coi đây là một yếu tố để cân nhắc, và thường bù bằng cách chọn tháng đại lợi, ngày hoàng đạo và giờ đẹp. Muốn xem hai tuổi cụ thể hợp nhau ra sao, bạn có thể dùng trang xem tuổi vợ chồng.

Khi tuổi cô dâu phạm Kim Lâu hoặc Tam Tai thì làm thế nào?

Gặp năm phạm hạn, lệ cổ truyền có hai cách. Cách thứ nhất là lùi sang năm không phạm, nên chọn năm gần nhất mà tuổi mụ của cô dâu chia 9 không dư 1, 3, 6 hay 8. Cách thứ hai khi đã có kế hoạch từ trước là mượn tuổi: nhờ một người trong họ hàng, tuổi hợp với cô dâu và không phạm hạn, đứng ra làm chủ lễ ở các nghi thức như ăn hỏi hay rước dâu.

Tam Tai thì khác Kim Lâu ở chỗ nó kéo dài ba năm liên tiếp theo nhóm tuổi (tuổi Thân, Tý, Thìn gặp Tam Tai ở các năm Dần, Mão, Thìn, và tương tự với ba nhóm còn lại). Nhiều gia đình chấp nhận Tam Tai nếu ngày cưới đẹp, nhưng vẫn tránh những ngày xung với tuổi hai người. Bảng tra phía trên cho biết sẵn các năm sinh phạm Kim Lâu trong năm nay và năm sau.

Hai bên khác tuổi, chọn ngày theo tuổi ai?

Câu cổ nói “lấy vợ xem tuổi đàn bà”, nên tuổi cô dâu là tuổi chính khi xét hạn năm và chọn tháng đại lợi. Tuổi chú rể được xét thêm ở bước chọn ngày: ngày được chọn không nên xung với cả hai tuổi. Khi nhập năm sinh của cả hai vào ô tra, các ngày xung với tuổi cô dâu hoặc chú rể đều bị hạ bậc, nên danh sách ngày đẹp là ngày hợp được cho cả hai bên.

Chọn giờ rước dâu

Sau khi có ngày, giờ rước dâu nên rơi vào một trong sáu giờ hoàng đạo của ngày đó. Nếu nhà gái và nhà trai ở xa, hãy tính giờ khởi hành sao cho đoàn đến nhà gái đúng khung giờ đã chọn. Trang của từng ngày liệt kê đủ sáu khung giờ hoàng đạo để bạn đối chiếu với lịch trình thực tế.

Các bảng tra trên theo quan niệm dân gian và thông thư cổ truyền, mang tính tham khảo; giữa các phái có chỗ tính khác nhau, nhất là ở cột tháng tiểu lợi. Ngày cưới cuối cùng vẫn nên hợp với điều kiện thật của hai gia đình.