Nội dung bài viết Mở Thu gọn
Trong các sách chọn ngày cưới, có một loại ngày được nhắc tới với lời khen rất cao: ngày Âm Dương Bất Tương, nghĩa là ngày âm dương không hại nhau. Người xưa tin cưới vào ngày này thì vợ chồng không ai lấn ai, gia đạo êm ấm. Khác với các lệ ngày kỵ vốn dùng để loại ngày, Bất Tương là một lệ để cộng thêm cho ngày vốn đã tốt. Bài này giải thích ngày Bất Tương được suy ra thế nào, kèm bảng tra cho cả mười hai tháng âm.
Bốn thế “tương” và một thế “bất tương”
Phép suy của ngày Bất Tương dựa trên một điểm gọi là nguyệt yếm. Mỗi tháng âm, nguyệt yếm đóng ở một chi: tháng Giêng ở Tuất, rồi mỗi tháng lùi một chi, tháng 2 ở Dậu, tháng 3 ở Thân, và cứ thế tới tháng Chạp ở Hợi.
Kẻ một đường thẳng qua nguyệt yếm và điểm đối diện của nó trên vòng hai mươi bốn phương hướng, vòng tròn bị chia làm hai nửa: nửa “trước yếm” thuộc dương, nửa “sau yếm” thuộc âm. Mỗi ngày có một can và một chi; ghép vị trí của can và chi với hai nửa này ra bốn thế:
| Can của ngày | Chi của ngày | Thế | Theo quan niệm |
|---|---|---|---|
| Nửa dương | Nửa dương | Dương tương | Bất lợi cho chồng |
| Nửa âm | Nửa âm | Âm tương | Bất lợi cho vợ |
| Nửa âm | Nửa dương | Âm dương câu tương | Bất lợi cho cả hai |
| Nửa dương | Nửa âm | Âm dương bất tương | Vợ chồng thuận hòa, không ai át ai |
Chỉ thế cuối cùng là tốt, và đó là ngày Bất Tương. Phép suy này được chép trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, bộ sách chọn ngày đời Thanh (thông tin thư mục).
Bảng ngày Bất Tương theo tháng âm
Làm theo phép trên cho từng tháng, mỗi tháng âm có đúng mười can chi Bất Tương:
| Tháng âm | Các ngày Bất Tương (theo can chi) |
|---|---|
| Tháng Giêng | Bính Dần, Đinh Mão, Bính Tý, Đinh Sửu, Đinh Hợi, Canh Dần, Tân Mão, Canh Tý, Tân Sửu, Tân Hợi |
| Tháng 2 | Ất Sửu, Bính Dần, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Canh Dần, Canh Tý, Canh Tuất |
| Tháng 3 | Giáp Tý, Ất Sửu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Đinh Dậu |
| Tháng 4 | Giáp Tý, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Bính Thân, Đinh Dậu |
| Tháng 5 | Quý Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Ất Mùi, Bính Thân, Quý Hợi |
| Tháng 6 | Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Nhâm Tuất |
| Tháng 7 | Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Ất Tỵ |
| Tháng 8 | Tân Mùi, Nhâm Thân, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Nhâm Thìn, Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Giáp Thìn |
| Tháng 9 | Canh Ngọ, Tân Mùi, Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ, Quý Mão |
| Tháng 10 | Canh Ngọ, Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tỵ, Nhâm Dần, Quý Mão |
| Tháng 11 | Đinh Mão, Đinh Sửu, Canh Thìn, Tân Tỵ, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Tân Sửu, Nhâm Dần, Đinh Tỵ |
| Tháng Chạp | Bính Dần, Đinh Mão, Bính Tý, Đinh Sửu, Canh Thìn, Canh Dần, Tân Mão, Canh Tý, Tân Sửu, Bính Thìn |
Vòng can chi dài 60 ngày, còn một tháng âm chỉ có 29 hoặc 30 ngày, nên mỗi tháng thực tế chỉ gặp được khoảng một nửa trong mười can chi trên. Cả năm 2027 có 57 ngày Bất Tương; riêng tháng 8 âm năm ấy có sáu ngày: 1/9, 2/9, 10/9, 11/9, 12/9 và 22/9/2027. Muốn biết một ngày cụ thể là can chi gì, tra ở trang lịch âm.
Vì sao bảng này ngắn hơn một số nguồn
Nếu so với các bảng Bất Tương lưu hành trên mạng, bạn sẽ thấy bảng trên không có ngày nào mang can Mậu hoặc Kỷ. Đó là chủ ý.
Trên vòng hai mươi bốn phương hướng, tám can còn lại đều có chỗ đứng rõ ràng, nên xác định được thuộc nửa dương hay nửa âm. Riêng Mậu và Kỷ thuộc Thổ, nằm ở trung cung, không có chỗ trên vòng. Cổ thư xử lý hai can này theo mùa, nhưng các bảng chép lại mâu thuẫn nhau ngay từ tháng Giêng: bản thì ghi ngày Mậu, bản thì ghi ngày Kỷ.
Vì Bất Tương chỉ là điểm cộng, bỏ sót một ngày tốt thì vô hại, còn gán nhầm một ngày thì sai. Vì vậy công cụ trên xemngaytot chỉ nhận tám can có chỗ đứng rõ ràng. Với tháng Giêng, bảng trên khớp đủ mười trên mười ngày với bảng chữ Hán; phần chênh lệch với các bảng tiếng Việt ở những tháng khác đều rơi vào ngày can Mậu, Kỷ hoặc những ngày chỉ một nguồn có.
Bất Tương nặng nhẹ thế nào khi chọn ngày cưới
Bất Tương là điểm cộng, không phải tấm vé thông hành:
- Trên trang xem ngày cưới hỏi, ngày Bất Tương được cộng 2 điểm và mang nhãn riêng trên lịch tháng. Hai điểm này đủ để nâng một ngày lên một bậc.
- Một ngày Bất Tương mà rơi vào trực kỵ của cưới hỏi, hoặc phạm lệ kỵ như Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công, thì vẫn bị loại. Điểm cộng không cứu được ngày đã phạm lệ nặng.
- Bất Tương chỉ áp cho cưới hỏi. Các việc khác như động thổ hay khai trương không xét lệ này, vì bản thân phép suy xoay quanh quan hệ vợ chồng.
Cách cộng trừ điểm của các lớp khác nhau được công khai ở trang phương pháp tính. Danh sách các lệ kỵ có quyền loại ngày có trong bài 12 lệ ngày kỵ.
Bất Tương đứng ở đâu trong cả quy trình chọn ngày cưới
Theo lệ, ngày cưới được chọn qua ba tầng: năm cưới không phạm Kim Lâu theo tuổi cô dâu, tháng cưới là tháng đại lợi hoặc tiểu lợi, rồi mới tới ngày. Bất Tương thuộc tầng ngày, và là lớp cuối cùng giúp chọn ra ngày đẹp nhất trong số những ngày đã sạch lệ kiêng. Toàn bộ quy trình được trình bày trong bài trụ cột chọn ngày cưới hỏi theo phong tục.
Nói cách khác, đừng bắt đầu từ bảng Bất Tương rồi mới đi tìm tháng. Hãy chốt năm và tháng trước, sau đó trong tháng đã chốt, ưu tiên những ngày vừa được bậc tốt vừa là ngày Bất Tương.
Tra nhanh
Trang xem ngày cưới hỏi đã đánh dấu sẵn ngày Bất Tương trong từng tháng, kết hợp với tuổi cô dâu, chú rể nếu bạn nhập năm sinh. Với các việc lớn khác trong năm, dùng công cụ xem ngày tốt.
