Bỏ qua tới nội dung
Cưới hỏi

Chọn ngày cưới hỏi theo phong tục Việt: xem năm, xem tháng, xem ngày thế nào

7 phút đọc

Với nhiều gia đình Việt, đám cưới là việc lớn nhất đời người, và chọn ngày là bước đầu tiên hai nhà cùng bàn. Tục chọn ngày cưới không phải một phép tính đơn lẻ mà là ba lớp xét lồng vào nhau: năm nào cưới được, tháng nào đẹp, rồi mới tới ngày và giờ. Bài này đi qua từng lớp theo đúng thứ tự người xưa vẫn làm, đồng thời nói rõ lớp nào là phong tục, lớp nào là quy tắc riêng của công cụ trên xemngaytot.

Các lễ trong cưới hỏi và vì sao lễ nào cũng cần ngày

Cưới hỏi truyền thống của người Việt thường gồm ba lễ chính:

  • Dạm ngõ (chạm ngõ): nhà trai sang nhà gái đặt vấn đề chính thức, lễ vật đơn giản.
  • Ăn hỏi: nhà trai mang tráp sang, hai họ công nhận hôn ước.
  • Lễ cưới: rước dâu về nhà trai, làm lễ gia tiên, ra mắt họ hàng.

Lễ nào cũng không thể thiếu trầu cau. Theo Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, trầu cau được coi là “đầu các sự lễ nghĩa” và có mặt trong suốt quá trình từ dạm ngõ, ăn hỏi tới lễ cưới; câu “miếng trầu nên dâu nên rể” cho thấy nhận trầu của nhà ai cũng là nhận lời làm dâu, làm rể nhà đó (Bảo tàng Lịch sử Quốc gia). Vì cưới hỏi là việc hai họ ra mắt tổ tiên, người xưa xem ngày kỹ nhất cho lễ cưới, rồi tới lễ ăn hỏi; dạm ngõ thường chỉ cần tránh ngày xấu rõ ràng.

Lễ gia tiên trong đám cưới là một phần của đạo thờ cúng tổ tiên, nét văn hóa bền chặt của người Việt mà UNESCO ghi nhận qua di sản tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương (UNESCO). Nguồn này nói về giá trị văn hóa của việc tưởng nhớ tổ tiên, không phải bằng chứng rằng chọn ngày làm hôn nhân bền hơn.

Lớp 1: xem năm, cưới năm nào được

Theo lệ, năm cưới xét theo tuổi cô dâu: “lấy vợ xem tuổi đàn bà”. Trên xemngaytot, năm cưới được xét theo ba điều.

Kim Lâu

Lấy tuổi mụ của cô dâu trong năm cưới (tuổi dương cộng một) chia cho 9. Nếu số dư là 1, 3, 6 hoặc 8 thì năm đó phạm Kim Lâu:

Số dư Tên Theo quan niệm, bất lợi cho
1 Kim Lâu Thân chính người cưới
3 Kim Lâu Thê người vợ
6 Kim Lâu Tử con cái
8 Kim Lâu Lục Súc của cải, vật nuôi

Ví dụ cô dâu sinh năm 2000 cưới năm 2027: tuổi mụ là 28, chia 9 dư 1, phạm Kim Lâu Thân. Nếu cưới năm 2026 thì tuổi mụ 27, chia 9 dư 0, không phạm. Kim Lâu chỉ xét cho cô dâu; tuổi chú rể không tính Kim Lâu khi cưới.

Tam Tai và năm tuổi

Tam Tai là ba năm liên tiếp mà một nhóm tuổi tam hợp chịu hạn, năm giữa được coi là nặng nhất. Khác với Kim Lâu, Tam Tai là hạn của bản thân mỗi người, nên xét cho cả cô dâu lẫn chú rể. Năm tuổi (chi năm trùng chi năm sinh) và năm xung Thái Tuế thì nhẹ hơn: không cấm, chỉ nên cẩn trọng và chọn ngày kỹ hơn.

Khi năm phạm hạn, cách dân gian hay dùng là “mượn tuổi” người khác đứng ra làm lễ, hoặc lùi sang năm không phạm. Chúng tôi không khuyên cách nào cụ thể, vì đó là chuyện của niềm tin gia đình. Công cụ xem ngày cưới hỏi chỉ ghi rõ năm đó phạm gì để hai nhà tự quyết.

Lớp 2: xem tháng, tháng đại lợi

Khi đã chọn được năm, tháng cưới xét theo bảng “hành giá đại lợi nguyệt”, tra theo chi năm sinh của cô dâu. Mười hai con giáp chia thành sáu cặp xung, mỗi cặp có hai tháng đại lợi (đẹp nhất) và hai tháng tiểu lợi (dùng được). Tháng ở đây là tháng âm lịch.

Tuổi cô dâu Tháng đại lợi Tháng tiểu lợi
Tý, Ngọ 6 và 12 1 và 7
Sửu, Mùi 5 và 11 4 và 10
Dần, Thân 2 và 8 3 và 9
Mão, Dậu 1 và 7 6 và 12
Thìn, Tuất 4 và 10 5 và 11
Tỵ, Hợi 3 và 9 2 và 8

Tám tháng còn lại trong bảng gốc được chia cho bốn người “bị phòng”: cha mẹ chồng, cha mẹ vợ, chú rể và cô dâu. Theo lệ, cưới vào tháng phòng ai thì bất lợi cho người đó. Bảng này có dị bản ở cột tiểu lợi giữa các nguồn tiếng Việt; chúng tôi giữ nguyên bảng sáu bậc gốc để cột nào cũng có căn cứ.

Không phải gia đình nào cũng xét tháng đại lợi. Nhiều nơi chỉ tránh tháng 7 âm lịch (tháng cô hồn) và chọn ngày kỹ là đủ. Nếu lịch làm việc hay mùa vụ chỉ cho phép cưới vào một tháng nhất định, bạn vẫn có thể chọn ngày tốt trong tháng đó.

Lớp 3: xem ngày và giờ

Đây là lớp nhiều quy tắc nhất. Trên xemngaytot, một ngày cưới được xét qua bốn nhóm:

  1. Trực của ngày. Hợp cưới hỏi là các trực Định, Thành, Khai; kỵ các trực Trừ, Phá, Nguy, Bế. Ngày rơi trực kỵ bị loại. Cách tính trực có trong bài 12 trực là gì.
  2. Các ngày kỵ theo lệ. Những ngày dưới đây bị loại thẳng dù các yếu tố khác đẹp tới đâu:
    • Tam Nương: mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch;
    • Nguyệt Kỵ: mùng 5, 14, 23 âm lịch (“mùng năm, mười bốn, hăm ba”);
    • Tứ Ly, Tứ Tuyệt: ngày ngay trước Xuân Phân, Hạ Chí, Thu Phân, Đông Chí và bốn tiết Lập;
    • Thập Ác Đại Bại, Dương Công Kỵ Nhật, Thọ Tử, Nguyệt Phá, Sát Chủ;
    • Vãng Vong, ngày “đi thì mất”, đặc biệt kiêng với việc rước dâu.
  3. Sao nhị thập bát tú và ngày hoàng đạo. Hai lớp này cộng điểm, không loại ngày. Xem cách tính ở bài ngày hoàng đạo, giờ hoàng đạo.
  4. Ngày Âm Dương Bất Tương. Đây là lệ riêng của cưới hỏi, ngày được coi là đại cát để dựng vợ gả chồng. Ngày bất tương được cộng điểm trên trang tháng.

Cuối cùng là tuổi: nếu bạn nhập năm sinh cô dâu và chú rể, ngày xung với tuổi người nào cũng bị hạ bậc. Xung nhẹ (chỉ xung can) thì hạ một bậc; xung nặng hơn thì ngày chuyển thẳng sang nên tránh. Ngày đã chọn thì nên đón dâu và làm lễ gia tiên trong giờ hoàng đạo của ngày đó.

Hiểu đúng về chọn ngày cưới

Chọn ngày cưới là phong tục đẹp: nó buộc hai nhà ngồi lại với nhau, tính toán chu đáo và bắt đầu cuộc sống chung trong tâm thế yên ổn. Nhưng đó là quan niệm truyền thống, không phải khoa học. Không có bằng chứng nào cho thấy cưới đúng ngày đại lợi thì hôn nhân bền hơn. Điều giữ một cuộc hôn nhân là hai con người, không phải tờ lịch.

Vì vậy khi chọn ngày, nên xếp các yếu tố thực tế lên trước: sức khỏe của ông bà, lịch nghỉ của hai bên, thời tiết, chi phí và sự thuận tiện của khách mời. Trong những ngày thuận về thực tế, chọn ngày sạch lệ và đẹp nhất theo phong tục. Làm như vậy vừa giữ được nếp nhà, vừa không để một lệ kiêng biến thành gánh nặng.

Bắt đầu chọn ngày

Đọc tiếp

Bài liên quan

Xem thêm Cưới hỏi