Nội dung bài viết Mở Thu gọn
“Ngày hoàng đạo” là cụm từ quen thuộc nhất khi nói chuyện chọn ngày, và cũng là cụm từ hay bị hiểu quá lên nhất. Nhiều người nghĩ cứ hoàng đạo là tốt, hắc đạo là xấu. Thực ra hoàng đạo chỉ là một lớp trong nhiều lớp xét ngày, và nó có cách tính rất gọn: một vòng 12 thần luân phiên, áp cho cả ngày lẫn giờ.
Hai nghĩa của chữ “hoàng đạo”
Trong thiên văn, hoàng đạo là đường đi biểu kiến của Mặt Trời trên nền trời trong một năm. Chính đường này được chia làm 24 phần để ra 24 tiết khí (xem bài lịch âm dương).
Trong thuật chọn ngày, “hoàng đạo” mang nghĩa khác: đó là tên gọi chung của 6 vị thần cát trong một vòng 12 thần. Ngày hay giờ do một trong sáu thần này cai quản thì gọi là ngày, giờ hoàng đạo. Sáu thần còn lại là thần hung, ngày giờ của chúng gọi là hắc đạo. Theo quan niệm chọn ngày, việc lớn nên khởi sự vào ngày giờ hoàng đạo để “thuận đường”.
Vòng 12 thần
Mười hai thần luôn đi theo một thứ tự cố định, bắt đầu từ Thanh Long:
| Thứ tự | Thần | Loại |
|---|---|---|
| 1 | Thanh Long | Hoàng đạo |
| 2 | Minh Đường | Hoàng đạo |
| 3 | Thiên Hình | Hắc đạo |
| 4 | Chu Tước | Hắc đạo |
| 5 | Kim Quỹ | Hoàng đạo |
| 6 | Thiên Đức (Bảo Quang) | Hoàng đạo |
| 7 | Bạch Hổ | Hắc đạo |
| 8 | Ngọc Đường | Hoàng đạo |
| 9 | Thiên Lao | Hắc đạo |
| 10 | Huyền Vũ | Hắc đạo |
| 11 | Tư Mệnh | Hoàng đạo |
| 12 | Câu Trận | Hắc đạo |
Vậy trong 12 ngày liền nhau luôn có đúng 6 ngày hoàng đạo, và trong 12 canh giờ của một ngày luôn có đúng 6 giờ hoàng đạo. Chỗ khác nhau giữa các ngày chỉ là vòng này khởi từ đâu.
Cách tính ngày hoàng đạo
Với ngày, Thanh Long khởi theo chi của tháng. Người xưa gói phép này trong một câu dễ nhớ: Dần Thân gia Tý, Mão Dậu gia Dần, Thìn Tuất gia Thìn, Tỵ Hợi gia Ngọ, Tý Ngọ gia Thân, Sửu Mùi gia Tuất. Nghĩa là trong tháng Dần hoặc tháng Thân, ngày Tý là ngày Thanh Long; tháng Mão hoặc Dậu thì ngày Dần là Thanh Long; và cứ thế. Từ ngày Thanh Long đếm tiếp theo bảng 12 thần ở trên là ra thần của mọi ngày trong tháng.
Đếm xong, sáu ngày hoàng đạo của mỗi cặp tháng như sau:
| Tháng (chi) | Tháng âm tương ứng | Ngày hoàng đạo |
|---|---|---|
| Dần, Thân | Giêng, Bảy | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| Mão, Dậu | Hai, Tám | Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
| Thìn, Tuất | Ba, Chín | Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi |
| Tỵ, Hợi | Tư, Mười | Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi |
| Ngọ, Tý | Năm, Mười Một | Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu |
| Mùi, Sửu | Sáu, Chạp | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi |
Cột “tháng âm tương ứng” chỉ đúng gần đúng. Trong các sách lịch pháp, chi của tháng tính theo tháng tiết: tháng Dần bắt đầu từ ngày Lập Xuân, tháng Mão từ ngày Kinh Trập. Một số cuốn lịch phổ thông lấy thẳng tháng âm cho tiện, nên ở những ngày nằm giữa ngày giao tiết và ngày mùng một, hai cuốn lịch có thể ghi khác nhau.
Một ví dụ tính tay
Mùng một Tết Đinh Mùi rơi vào ngày 6/2/2027, là ngày Bính Thìn. Lập Xuân đã sang từ ngày 4/2/2027, nên theo tháng tiết đây là tháng Dần. Tháng Dần khởi Thanh Long ở ngày Tý; đếm Tý (Thanh Long), Sửu (Minh Đường), Dần (Thiên Hình), Mão (Chu Tước), Thìn (Kim Quỹ). Ngày Thìn gặp Kim Quỹ, là ngày hoàng đạo.
Cách tính giờ hoàng đạo
Giờ dùng đúng vòng 12 thần ấy, chỉ đổi điểm khởi: Thanh Long khởi theo chi của ngày thay vì chi của tháng, và vẫn theo câu “Dần Thân gia Tý…” ở trên. Một ngày có 12 canh giờ, mỗi canh hai tiếng, bắt đầu từ giờ Tý (23 giờ tới 1 giờ sáng).
| Ngày | Sáu giờ hoàng đạo |
|---|---|
| Tý, Ngọ | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h) |
| Sửu, Mùi | Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
| Dần, Thân | Tý (23h-1h), Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h) |
| Mão, Dậu | Tý (23h-1h), Dần (3h-5h), Mão (5h-7h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Dậu (17h-19h) |
| Thìn, Tuất | Dần (3h-5h), Thìn (7h-9h), Tỵ (9h-11h), Thân (15h-17h), Dậu (17h-19h), Hợi (21h-23h) |
| Tỵ, Hợi | Sửu (1h-3h), Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h), Tuất (19h-21h), Hợi (21h-23h) |
Quay lại ngày Bính Thìn 6/2/2027: ngày Thìn thì giờ hoàng đạo là Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Muốn khai xuân hay xuất hành buổi sáng, khung đẹp nhất là giờ Thìn (7 giờ tới 9 giờ) hoặc giờ Tỵ (9 giờ tới 11 giờ).
Giờ ở đây là giờ đồng hồ Việt Nam hiện nay. Một số người tính kỹ còn hiệu chỉnh theo giờ mặt trời thật của địa phương; với phần lớn việc thường ngày, dùng khung giờ đồng hồ là đủ.
Hoàng đạo chưa chắc đã là ngày tốt
Đây là điều quan trọng nhất của bài. Mỗi tháng có khoảng 15 ngày hoàng đạo, tức gần một nửa số ngày. Nếu hoàng đạo là đủ thì việc chọn ngày đã chẳng cần sách vở gì thêm. Trong thực tế, một ngày hoàng đạo vẫn có thể:
- rơi vào trực kỵ với việc định làm, chẳng hạn trực Phá với cưới hỏi (xem 12 trực là gì);
- trùng một ngày kỵ theo lệ như Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) hay Nguyệt Kỵ (mùng 5, 14, 23);
- xung với tuổi của người đứng ra làm việc.
Ngược lại, một ngày hắc đạo mà sạch mọi lệ nặng thì vẫn dùng được cho việc nhỏ. Vì vậy trên xemngaytot, hoàng đạo chỉ là một trong nhiều căn cứ cộng điểm. Ngày phạm lệ nặng bị loại thẳng dù có là hoàng đạo hay không, và trang của mỗi ngày đều ghi rõ từng lệ đã xét.
Nguồn và giới hạn
Vòng 12 thần và phép khởi Thanh Long là kiến thức phổ biến trong các sách lịch và thông thư lưu truyền ở Việt Nam. Bộ sách chọn ngày biên soạn thời nhà Thanh, Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, hiện có trong thư viện ở Việt Nam (tập 1, tập 2) và là một tài liệu lịch sử về thuật chọn ngày. Tuy vậy, đây là quan niệm truyền thống, không phải kết luận khoa học; không có bằng chứng nào cho thấy làm việc vào giờ hoàng đạo thì kết quả tốt hơn. Nên coi đây là cách để chuẩn bị chu đáo và yên tâm, không phải lời bảo đảm.
Tra nhanh
- Lịch âm hôm nay: giờ hoàng đạo và giờ hắc đạo của từng ngày, tính sẵn.
- Xem ngày tốt xấu theo tuổi: kiểm một ngày bất kỳ có hợp tuổi bạn không.
- Chọn ngày cho việc cụ thể: cưới hỏi, nhập trạch, động thổ, khai trương, xuất hành.
