Bỏ qua tới nội dung
Lịch pháp

Tuổi xung ngày là gì: lục xung, thiên khắc địa xung và cách biết ngày có xung tuổi mình

5 phút đọc

Cùng một ngày, người này dùng được mà người kia nên tránh. Lý do nằm ở dòng “tuổi xung” trên lịch: những tuổi mà can chi năm sinh đối chọi với can chi của ngày. Đây là lớp duy nhất trong việc chọn ngày thay đổi theo từng người, nên cũng là lớp khiến nhiều người thắc mắc nhất. Bài này giải thích phép xét tuổi xung từ đầu tới cuối, kèm một ví dụ tính tay.

Lục xung: sáu cặp chi đối nhau

Xếp mười hai chi thành một vòng tròn như mặt đồng hồ thì mỗi chi có một chi nằm đối diện, cách đúng sáu bậc. Sáu cặp đối diện ấy gọi là lục xung:

Cặp xung Con giáp
Tý và Ngọ Chuột và Ngựa
Sửu và Mùi Trâu và Dê
Dần và Thân Hổ và Khỉ
Mão và Dậu Mèo và Gà
Thìn và Tuất Rồng và Chó
Tỵ và Hợi Rắn và Lợn

Ngày có chi Ngọ thì người tuổi Tý bị “xung chi”, và ngược lại. Đây là phần ai cũng biết, và cũng là phần nhiều cuốn lịch chỉ dừng ở đó.

Xung can: bốn cặp can đối nhau

Thiên can cũng có cặp đối chọi, dựa trên tương khắc giữa hai can cùng tính âm dương: Giáp với Canh, Ất với Tân, Bính với Nhâm, Đinh với Quý. Hai can Mậu và Kỷ thuộc Thổ, đứng ở trung cung, không có cặp xung. Người tuổi Bính gặp ngày Nhâm là “xung can”.

Ba mức xung

Ghép hai lớp trên lại, một tuổi có thể xung với ngày theo ba mức, nặng dần:

  • Xung can: chỉ can đối nhau, chi không đối. Nhẹ nhất.
  • Xung chi: chi đối nhau. Nặng hơn, vì chi là “gốc” của tuổi, cũng là con giáp của người đó.
  • Thiên khắc địa xung: cả can lẫn chi đều đối nhau, “trời khắc, đất xung”. Nặng nhất.

Lớp lọc cuối: nạp âm phải khắc nhau

Nếu chỉ xét can và chi, mỗi ngày sẽ có tới chín, mười tuổi bị coi là xung, gần như ai cũng dính. Phép xét đầy đủ còn một bước nữa: so nạp âm của tuổi với nạp âm của ngày. Chỉ khi hai nạp âm tương khắc (Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim) thì tuổi đó mới thực sự tính là xung. Nếu hai nạp âm tương sinh hoặc cùng hành, sự đối chọi của can chi được coi là đã hóa giải.

Còn một ngoại lệ: tuổi có chi trùng với chi của ngày, gọi là phục ngâm, không được tính vào danh sách xung.

Ví dụ tính tay: mùng 1 Tết Bính Ngọ

Mùng 1 Tết năm Bính Ngọ rơi vào ngày 17/2/2026, là ngày Nhâm Tuất, nạp âm Đại Hải Thủy. Chi xung với Tuất là Thìn; can xung với Nhâm là Bính. Các tuổi cần xét gồm năm tuổi Thìn và năm tuổi Bính còn lại:

Tuổi Đối với ngày Nhâm Tuất Nạp âm của tuổi So với Đại Hải Thủy Kết luận
Bính Thìn xung can và xung chi Sa Trung Thổ Thổ khắc Thủy Thiên khắc địa xung
Giáp Thìn xung chi Phú Đăng Hỏa Thủy khắc Hỏa Xung chi
Mậu Thìn xung chi Đại Lâm Mộc Thủy sinh Mộc không tính
Canh Thìn xung chi Bạch Lạp Kim Kim sinh Thủy không tính
Nhâm Thìn xung chi Trường Lưu Thủy cùng hành không tính
Bính Dần xung can Lư Trung Hỏa Thủy khắc Hỏa Xung can
Bính Thân xung can Sơn Hạ Hỏa Thủy khắc Hỏa Xung can
Bính Tý xung can Giản Hạ Thủy cùng hành không tính
Bính Ngọ xung can Thiên Hà Thủy cùng hành không tính
Bính Tuất trùng chi ngày Ốc Thượng Thổ phục ngâm, không tính

Từ mười tuổi ứng viên, chỉ còn bốn tuổi thực sự xung: Bính Thìn, Giáp Thìn, Bính Dần, Bính Thân. Đây cũng chính là danh sách mà trang lịch âm in cho ngày hôm đó. Nói cách khác, không phải cứ người tuổi Thìn là phải tránh ngày Tuất.

Tuổi xung được dùng thế nào khi chọn ngày

Tuổi xung xét cho người đứng ra làm việc: gia chủ khi động thổ hay về nhà mới, chủ cơ sở khi khai trương, chủ xe khi nhận xe. Với cưới hỏi, cả cô dâu và chú rể đều được xét, vì ngày cưới là ngày của cả hai.

Trên xemngaytot, khi bạn nhập năm sinh vào công cụ xem ngày của một việc, mỗi ngày trong tháng được đối chiếu với tuổi của bạn:

  • Ngày xung chi hoặc thiên khắc địa xung với tuổi bạn bị đưa thẳng xuống bậc Nên tránh.
  • Ngày chỉ xung can thì tụt một bậc, ví dụ từ Tốt xuống Trung bình.
  • Ngày xung được đánh dấu ✕ trên lịch tháng, để bạn phân biệt ngày vốn xấu với ngày vốn đẹp mà chỉ xung riêng tuổi mình.

Với cưới hỏi, trang xem ngày cưới nhận riêng năm sinh cô dâu và chú rể, rồi xét xung cho cả hai người.

Những điểm hay nhầm

Xung ngày khác xung năm. Tuổi xung ngày chỉ nói về một ngày cụ thể. Còn năm có chi đối với tuổi bạn, như tuổi Tý gặp năm Ngọ 2026, là chuyện “xung Thái Tuế” của cả năm, được giải thích trong bài Tam Tai và Thái Tuế.

Xung giờ cũng theo cùng phép. Giờ có chi đối với tuổi bạn, ví dụ giờ Ngọ với người tuổi Tý, thường được khuyên tránh khi làm lễ chính. Khung giờ của từng chi có trong bài 12 canh giờ.

Tuổi xung không làm ngày xấu đi với người khác. Một ngày xung tuổi bạn vẫn có thể là ngày đẹp cho người khác. Vì vậy những việc có nhiều người tham gia chỉ xét tuổi người chủ sự, không xét tuổi khách mời hay người phụ giúp. Riêng người đưa dâu, rước dâu thì nhiều nhà vẫn giữ lệ chọn người không xung ngày cưới.

Tra nhanh

Danh sách tuổi xung của từng ngày có trên trang lịch âm. Để lọc sẵn cả tháng theo tuổi của bạn cho một việc cụ thể, hãy nhập năm sinh ở công cụ xem ngày tốt.

Đọc tiếp

Bài liên quan

Xem thêm Lịch pháp