Nội dung bài viết Mở Thu gọn
Khi ai đó nói “tôi mệnh Thổ” hay “năm nay mệnh Thủy”, cái “mệnh” ấy thường là nạp âm của năm sinh. Trên trang lịch âm, dòng “mệnh ngày” như Kim Bạch Kim cũng là nạp âm, lần này của chính ngày đó. Bài này giải thích nạp âm từ đâu ra, cách tra và cách nhẩm, và nạp âm thực sự được dùng vào đâu khi chọn ngày.
Nạp âm là gì
Như bài can chi đã nói, mười can ghép với mười hai chi thành vòng 60 cặp gọi là lục thập hoa giáp. Nạp âm chia 60 cặp đó thành 30 đôi liền nhau, mỗi đôi gồm một cặp dương và một cặp âm, rồi gán cho mỗi đôi một cái tên gắn với một trong năm hành. Giáp Tý và Ất Sửu cùng là Hải Trung Kim, Bính Dần và Đinh Mão cùng là Lư Trung Hỏa, cứ thế tới Nhâm Tuất và Quý Hợi là Đại Hải Thủy.
Tên nạp âm luôn có hai phần: một hình ảnh và một hành. “Hải Trung Kim” là vàng trong biển, “Lư Trung Hỏa” là lửa trong lò, “Thiên Hà Thủy” là nước sông trời. Hình ảnh cho biết cái hành đó ở trạng thái nào, mạnh hay yếu, lộ hay ẩn, và đó là chỗ các thầy luận mệnh hay khai thác thêm.
Điểm dễ nhầm nhất: hành của nạp âm không trùng với hành của can hay chi. Giáp là Mộc, Tý là Thủy, nhưng Giáp Tý lại là Hải Trung Kim, tức hành Kim. Nạp âm là một lớp riêng, không suy ra được bằng cách cộng hành của can với hành của chi.
Bảng 30 nạp âm theo năm sinh
Bảng dưới xếp theo thứ tự vòng hoa giáp, kèm các năm sinh dương lịch tương ứng trong khoảng 1944 tới 2043. Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm liền trước, vì năm can chi tính từ mùng 1 Tết.
| Can chi | Nạp âm | Hành | Năm sinh |
|---|---|---|---|
| Giáp Tý, Ất Sửu | Hải Trung Kim | Kim | 1984, 1985 |
| Bính Dần, Đinh Mão | Lư Trung Hỏa | Hỏa | 1986, 1987 |
| Mậu Thìn, Kỷ Tỵ | Đại Lâm Mộc | Mộc | 1988, 1989 |
| Canh Ngọ, Tân Mùi | Lộ Bàng Thổ | Thổ | 1990, 1991 |
| Nhâm Thân, Quý Dậu | Kiếm Phong Kim | Kim | 1992, 1993 |
| Giáp Tuất, Ất Hợi | Sơn Đầu Hỏa | Hỏa | 1994, 1995 |
| Bính Tý, Đinh Sửu | Giản Hạ Thủy | Thủy | 1996, 1997 |
| Mậu Dần, Kỷ Mão | Thành Đầu Thổ | Thổ | 1998, 1999 |
| Canh Thìn, Tân Tỵ | Bạch Lạp Kim | Kim | 2000, 2001 |
| Nhâm Ngọ, Quý Mùi | Dương Liễu Mộc | Mộc | 2002, 2003 |
| Giáp Thân, Ất Dậu | Tuyền Trung Thủy | Thủy | 1944, 1945, 2004, 2005 |
| Bính Tuất, Đinh Hợi | Ốc Thượng Thổ | Thổ | 1946, 1947, 2006, 2007 |
| Mậu Tý, Kỷ Sửu | Tích Lịch Hỏa | Hỏa | 1948, 1949, 2008, 2009 |
| Canh Dần, Tân Mão | Tùng Bách Mộc | Mộc | 1950, 1951, 2010, 2011 |
| Nhâm Thìn, Quý Tỵ | Trường Lưu Thủy | Thủy | 1952, 1953, 2012, 2013 |
| Giáp Ngọ, Ất Mùi | Sa Trung Kim | Kim | 1954, 1955, 2014, 2015 |
| Bính Thân, Đinh Dậu | Sơn Hạ Hỏa | Hỏa | 1956, 1957, 2016, 2017 |
| Mậu Tuất, Kỷ Hợi | Bình Địa Mộc | Mộc | 1958, 1959, 2018, 2019 |
| Canh Tý, Tân Sửu | Bích Thượng Thổ | Thổ | 1960, 1961, 2020, 2021 |
| Nhâm Dần, Quý Mão | Kim Bạch Kim | Kim | 1962, 1963, 2022, 2023 |
| Giáp Thìn, Ất Tỵ | Phú Đăng Hỏa | Hỏa | 1964, 1965, 2024, 2025 |
| Bính Ngọ, Đinh Mùi | Thiên Hà Thủy | Thủy | 1966, 1967, 2026, 2027 |
| Mậu Thân, Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | Thổ | 1968, 1969, 2028, 2029 |
| Canh Tuất, Tân Hợi | Thoa Xuyến Kim | Kim | 1970, 1971, 2030, 2031 |
| Nhâm Tý, Quý Sửu | Tang Đố Mộc | Mộc | 1972, 1973, 2032, 2033 |
| Giáp Dần, Ất Mão | Đại Khê Thủy | Thủy | 1974, 1975, 2034, 2035 |
| Bính Thìn, Đinh Tỵ | Sa Trung Thổ | Thổ | 1976, 1977, 2036, 2037 |
| Mậu Ngọ, Kỷ Mùi | Thiên Thượng Hỏa | Hỏa | 1978, 1979, 2038, 2039 |
| Canh Thân, Tân Dậu | Thạch Lựu Mộc | Mộc | 1980, 1981, 2040, 2041 |
| Nhâm Tuất, Quý Hợi | Đại Hải Thủy | Thủy | 1982, 1983, 2042, 2043 |
Hai năm liền nhau luôn cùng một nạp âm, và cứ 60 năm bảng lặp lại. Năm 2026 Bính Ngọ và 2027 Đinh Mùi đều là Thiên Hà Thủy, giống hệt 1966 và 1967.
Mẹo nhẩm nạp âm không cần bảng
Có một cách nhẩm lưu truyền trong dân gian, cho đúng hành của nạp âm (không cho tên đầy đủ) với cả 60 cặp. Gán cho can và chi mỗi thứ một con số:
| Can | Số | Chi | Số |
|---|---|---|---|
| Giáp, Ất | 1 | Tý, Sửu, Ngọ, Mùi | 0 |
| Bính, Đinh | 2 | Dần, Mão, Thân, Dậu | 1 |
| Mậu, Kỷ | 3 | Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi | 2 |
| Canh, Tân | 4 | ||
| Nhâm, Quý | 5 |
Cộng số của can với số của chi; nếu tổng lớn hơn 5 thì trừ đi 5. Kết quả: 1 là Kim, 2 là Thủy, 3 là Hỏa, 4 là Thổ, 5 là Mộc.
Ví dụ Canh Ngọ 1990: Canh là 4, Ngọ là 0, tổng 4, hành Thổ, đúng là Lộ Bàng Thổ. Quý Mão: Quý là 5, Mão là 1, tổng 6, trừ 5 còn 1, hành Kim, đúng là Kim Bạch Kim. Chúng tôi đã đối chiếu mẹo này với cả 60 cặp trong bảng tính của công cụ, không có cặp nào lệch.
Mệnh ngày và mệnh tuổi được dùng vào đâu
Nạp âm chủ yếu được dùng để so hai thứ với nhau theo tương sinh, tương khắc của ngũ hành:
- Tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.
- Tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.
Trong công cụ trên xemngaytot, nạp âm được dùng ở đúng một chỗ: xét tuổi xung. Một tuổi chỉ bị coi là xung với ngày khi can hoặc chi của tuổi đối xung với ngày, và nạp âm của tuổi với nạp âm của ngày khắc nhau. Xung mà không khắc thì không tính. Nhờ lớp nạp âm này, danh sách tuổi xung của mỗi ngày chỉ còn vài tuổi thay vì cả chục.
Chúng tôi không dùng nạp âm để chấm “ngày hợp mệnh” theo kiểu người mệnh Thủy thì chọn ngày Kim cho được sinh. Cách đó có trong một số sách, nhưng các nguồn không thống nhất về trọng số, và nếu cộng thêm một lớp như vậy thì cùng một ngày sẽ được chấm khác nhau cho gần như mỗi người, làm lịch khó đọc mà không rõ căn cứ.
Những điểm hay nhầm
Mệnh nạp âm khác cung mệnh bát trạch. “Mệnh Kim, mệnh Thổ” là nạp âm. Còn “cung Khảm, cung Ly, Đông tứ mệnh, Tây tứ mệnh” là cung phi bát trạch, tính theo năm sinh và giới tính, dùng để xem hướng nhà và hợp tuổi vợ chồng. Hai hệ hoàn toàn khác nhau; công cụ cung phi bát trạch tính riêng phần sau.
Mệnh khắc chưa chắc đã là “không lấy được nhau”. Nhiều người lo khi thấy mệnh Kim của chồng khắc mệnh Mộc của vợ. Đó chỉ là một trong nhiều lớp xem tuổi, và thường không phải lớp nặng nhất. Bài xem tuổi vợ chồng giải thích các lớp này đứng ở đâu so với nhau.
Mệnh năm khác mệnh ngày. Năm 2026 là Thiên Hà Thủy không có nghĩa mọi ngày trong năm đều hành Thủy. Mỗi ngày có can chi riêng nên có nạp âm riêng, đổi mỗi hai ngày một lần.
Tra nhanh
Mệnh của hôm nay và từng ngày trong tháng có trên trang lịch âm. Nếu bạn đang chọn ngày cho một việc lớn và muốn loại luôn những ngày xung tuổi mình, hãy nhập năm sinh ở công cụ xem ngày tốt: phần xét tuổi xung đã tính sẵn cả lớp nạp âm này.
