Bỏ qua tới nội dung
Lịch pháp

Nạp âm là gì: 30 mệnh của 60 hoa giáp, mệnh ngày và mệnh theo năm sinh

7 phút đọc

Khi ai đó nói “tôi mệnh Thổ” hay “năm nay mệnh Thủy”, cái “mệnh” ấy thường là nạp âm của năm sinh. Trên trang lịch âm, dòng “mệnh ngày” như Kim Bạch Kim cũng là nạp âm, lần này của chính ngày đó. Bài này giải thích nạp âm từ đâu ra, cách tra và cách nhẩm, và nạp âm thực sự được dùng vào đâu khi chọn ngày.

Nạp âm là gì

Như bài can chi đã nói, mười can ghép với mười hai chi thành vòng 60 cặp gọi là lục thập hoa giáp. Nạp âm chia 60 cặp đó thành 30 đôi liền nhau, mỗi đôi gồm một cặp dương và một cặp âm, rồi gán cho mỗi đôi một cái tên gắn với một trong năm hành. Giáp Tý và Ất Sửu cùng là Hải Trung Kim, Bính Dần và Đinh Mão cùng là Lư Trung Hỏa, cứ thế tới Nhâm Tuất và Quý Hợi là Đại Hải Thủy.

Tên nạp âm luôn có hai phần: một hình ảnh và một hành. “Hải Trung Kim” là vàng trong biển, “Lư Trung Hỏa” là lửa trong lò, “Thiên Hà Thủy” là nước sông trời. Hình ảnh cho biết cái hành đó ở trạng thái nào, mạnh hay yếu, lộ hay ẩn, và đó là chỗ các thầy luận mệnh hay khai thác thêm.

Điểm dễ nhầm nhất: hành của nạp âm không trùng với hành của can hay chi. Giáp là Mộc, Tý là Thủy, nhưng Giáp Tý lại là Hải Trung Kim, tức hành Kim. Nạp âm là một lớp riêng, không suy ra được bằng cách cộng hành của can với hành của chi.

Bảng 30 nạp âm theo năm sinh

Bảng dưới xếp theo thứ tự vòng hoa giáp, kèm các năm sinh dương lịch tương ứng trong khoảng 1944 tới 2043. Người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm liền trước, vì năm can chi tính từ mùng 1 Tết.

Can chi Nạp âm Hành Năm sinh
Giáp Tý, Ất Sửu Hải Trung Kim Kim 1984, 1985
Bính Dần, Đinh Mão Lư Trung Hỏa Hỏa 1986, 1987
Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc Mộc 1988, 1989
Canh Ngọ, Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Thổ 1990, 1991
Nhâm Thân, Quý Dậu Kiếm Phong Kim Kim 1992, 1993
Giáp Tuất, Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa Hỏa 1994, 1995
Bính Tý, Đinh Sửu Giản Hạ Thủy Thủy 1996, 1997
Mậu Dần, Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Thổ 1998, 1999
Canh Thìn, Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Kim 2000, 2001
Nhâm Ngọ, Quý Mùi Dương Liễu Mộc Mộc 2002, 2003
Giáp Thân, Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Thủy 1944, 1945, 2004, 2005
Bính Tuất, Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Thổ 1946, 1947, 2006, 2007
Mậu Tý, Kỷ Sửu Tích Lịch Hỏa Hỏa 1948, 1949, 2008, 2009
Canh Dần, Tân Mão Tùng Bách Mộc Mộc 1950, 1951, 2010, 2011
Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trường Lưu Thủy Thủy 1952, 1953, 2012, 2013
Giáp Ngọ, Ất Mùi Sa Trung Kim Kim 1954, 1955, 2014, 2015
Bính Thân, Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa Hỏa 1956, 1957, 2016, 2017
Mậu Tuất, Kỷ Hợi Bình Địa Mộc Mộc 1958, 1959, 2018, 2019
Canh Tý, Tân Sửu Bích Thượng Thổ Thổ 1960, 1961, 2020, 2021
Nhâm Dần, Quý Mão Kim Bạch Kim Kim 1962, 1963, 2022, 2023
Giáp Thìn, Ất Tỵ Phú Đăng Hỏa Hỏa 1964, 1965, 2024, 2025
Bính Ngọ, Đinh Mùi Thiên Hà Thủy Thủy 1966, 1967, 2026, 2027
Mậu Thân, Kỷ Dậu Đại Trạch Thổ Thổ 1968, 1969, 2028, 2029
Canh Tuất, Tân Hợi Thoa Xuyến Kim Kim 1970, 1971, 2030, 2031
Nhâm Tý, Quý Sửu Tang Đố Mộc Mộc 1972, 1973, 2032, 2033
Giáp Dần, Ất Mão Đại Khê Thủy Thủy 1974, 1975, 2034, 2035
Bính Thìn, Đinh Tỵ Sa Trung Thổ Thổ 1976, 1977, 2036, 2037
Mậu Ngọ, Kỷ Mùi Thiên Thượng Hỏa Hỏa 1978, 1979, 2038, 2039
Canh Thân, Tân Dậu Thạch Lựu Mộc Mộc 1980, 1981, 2040, 2041
Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại Hải Thủy Thủy 1982, 1983, 2042, 2043

Hai năm liền nhau luôn cùng một nạp âm, và cứ 60 năm bảng lặp lại. Năm 2026 Bính Ngọ và 2027 Đinh Mùi đều là Thiên Hà Thủy, giống hệt 1966 và 1967.

Mẹo nhẩm nạp âm không cần bảng

Có một cách nhẩm lưu truyền trong dân gian, cho đúng hành của nạp âm (không cho tên đầy đủ) với cả 60 cặp. Gán cho can và chi mỗi thứ một con số:

Can Số Chi Số
Giáp, Ất 1 Tý, Sửu, Ngọ, Mùi 0
Bính, Đinh 2 Dần, Mão, Thân, Dậu 1
Mậu, Kỷ 3 Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi 2
Canh, Tân 4
Nhâm, Quý 5

Cộng số của can với số của chi; nếu tổng lớn hơn 5 thì trừ đi 5. Kết quả: 1 là Kim, 2 là Thủy, 3 là Hỏa, 4 là Thổ, 5 là Mộc.

Ví dụ Canh Ngọ 1990: Canh là 4, Ngọ là 0, tổng 4, hành Thổ, đúng là Lộ Bàng Thổ. Quý Mão: Quý là 5, Mão là 1, tổng 6, trừ 5 còn 1, hành Kim, đúng là Kim Bạch Kim. Chúng tôi đã đối chiếu mẹo này với cả 60 cặp trong bảng tính của công cụ, không có cặp nào lệch.

Mệnh ngày và mệnh tuổi được dùng vào đâu

Nạp âm chủ yếu được dùng để so hai thứ với nhau theo tương sinh, tương khắc của ngũ hành:

  • Tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.
  • Tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Trong công cụ trên xemngaytot, nạp âm được dùng ở đúng một chỗ: xét tuổi xung. Một tuổi chỉ bị coi là xung với ngày khi can hoặc chi của tuổi đối xung với ngày, và nạp âm của tuổi với nạp âm của ngày khắc nhau. Xung mà không khắc thì không tính. Nhờ lớp nạp âm này, danh sách tuổi xung của mỗi ngày chỉ còn vài tuổi thay vì cả chục.

Chúng tôi không dùng nạp âm để chấm “ngày hợp mệnh” theo kiểu người mệnh Thủy thì chọn ngày Kim cho được sinh. Cách đó có trong một số sách, nhưng các nguồn không thống nhất về trọng số, và nếu cộng thêm một lớp như vậy thì cùng một ngày sẽ được chấm khác nhau cho gần như mỗi người, làm lịch khó đọc mà không rõ căn cứ.

Những điểm hay nhầm

Mệnh nạp âm khác cung mệnh bát trạch. “Mệnh Kim, mệnh Thổ” là nạp âm. Còn “cung Khảm, cung Ly, Đông tứ mệnh, Tây tứ mệnh” là cung phi bát trạch, tính theo năm sinh và giới tính, dùng để xem hướng nhà và hợp tuổi vợ chồng. Hai hệ hoàn toàn khác nhau; công cụ cung phi bát trạch tính riêng phần sau.

Mệnh khắc chưa chắc đã là “không lấy được nhau”. Nhiều người lo khi thấy mệnh Kim của chồng khắc mệnh Mộc của vợ. Đó chỉ là một trong nhiều lớp xem tuổi, và thường không phải lớp nặng nhất. Bài xem tuổi vợ chồng giải thích các lớp này đứng ở đâu so với nhau.

Mệnh năm khác mệnh ngày. Năm 2026 là Thiên Hà Thủy không có nghĩa mọi ngày trong năm đều hành Thủy. Mỗi ngày có can chi riêng nên có nạp âm riêng, đổi mỗi hai ngày một lần.

Tra nhanh

Mệnh của hôm nay và từng ngày trong tháng có trên trang lịch âm. Nếu bạn đang chọn ngày cho một việc lớn và muốn loại luôn những ngày xung tuổi mình, hãy nhập năm sinh ở công cụ xem ngày tốt: phần xét tuổi xung đã tính sẵn cả lớp nạp âm này.

Đọc tiếp

Bài liên quan

Xem thêm Lịch pháp