Bỏ qua tới nội dung
Lịch pháp

Ngày Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Sát Chủ là gì: 12 lệ ngày kỵ và việc nào phải tránh

6 phút đọc

“Mùng năm, mười bốn, hăm ba, đi chơi cũng thiệt nữa là đi buôn.” Câu ca này nói về ngày Nguyệt Kỵ, một trong nhiều lệ ngày kỵ mà dân gian truyền lại. Khác với trực hay sao, vốn chỉ làm ngày tốt lên hoặc xấu đi một chút, các lệ kỵ là lớp có quyền gạch hẳn một ngày khỏi danh sách nên chọn. Bài này gom 12 lệ mà công cụ trên xemngaytot đang xét, giải thích cách nhận ra từng lệ và lệ nào áp cho việc gì.

Nhóm lệ tính theo ngày âm cố định

Đây là nhóm dễ nhớ nhất, vì chỉ cần nhìn ngày âm trên lịch.

Tam Nương gồm sáu ngày mỗi tháng: mùng 3, mùng 7, 13, 18, 22 và 27 âm lịch. Dân gian có câu “mùng ba, mùng bảy, mười ba, mười tám, hăm hai, hăm bảy”. Lệ kiêng khởi sự việc trọng vào sáu ngày này.

Nguyệt Kỵ gồm ba ngày: mùng 5, 14 và 23 âm lịch. Cộng các chữ số của cả ba ngày đều ra 5; dân gian có nhiều cách giải thích con số này, nhưng cách hiểu chung là kiêng khởi sự việc lớn và đi xa.

Dương Công Kỵ Nhật là 13 ngày trong cả năm, tương truyền do Dương Quân Tùng đời Đường ghi lại, gói trong lệ “không cưới gả, không động thổ, không thăm hỏi”:

Tháng âm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Ngày 13 11 9 7 5 3 1 và 29 27 25 23 21 19

Dãy này giảm đều hai ngày mỗi tháng, tới tháng 7 thì nối vòng sang ngày 29. Nhiều trang tiếng Việt chép tháng 7 là “mùng 8 và 29”; chúng tôi theo bản chữ Hán ghi mùng 1, vì mùng 8 làm gãy dãy giảm đều của chính bảng này.

Nhóm lệ tính theo tháng tiết và chi ngày

Nhóm này không nhìn ngày âm mà nhìn chi của ngày trong từng tháng tiết. Tháng tiết là tháng tính từ các tiết khí: tháng Dần bắt đầu từ Lập Xuân, tháng Mão từ Kinh Trập, và cứ thế. Bài lịch âm dương giải thích vì sao tháng tiết khác tháng âm in trên lịch.

Tháng tiết Bắt đầu từ Nguyệt Phá Thọ Tử Vãng Vong Quy Kỵ
Dần Lập Xuân Thân Tuất Dần Sửu
Mão Kinh Trập Dậu Thìn Tỵ Dần
Thìn Thanh Minh Tuất Hợi Thân Tý
Tỵ Lập Hạ Hợi Tỵ Hợi Sửu
Ngọ Mang Chủng Tý Tý Mão Dần
Mùi Tiểu Thử Sửu Ngọ Ngọ Tý
Thân Lập Thu Dần Sửu Dậu Sửu
Dậu Bạch Lộ Mão Mùi Tý Dần
Tuất Hàn Lộ Thìn Dần Thìn Tý
Hợi Lập Đông Tỵ Thân Mùi Sửu
Tý Đại Tuyết Ngọ Mão Tuất Dần
Sửu Tiểu Hàn Mùi Dậu Sửu Tý

Đọc bảng: trong tháng tiết Dần, ngày Thân là Nguyệt Phá, ngày Tuất là Thọ Tử, ngày Dần là Vãng Vong, ngày Sửu là Quy Kỵ.

  • Nguyệt Phá: chi ngày xung thẳng chi tháng, thế “phá” của tháng, cổ thư chép chung với “đại hao”.
  • Thọ Tử: thông thư ghi “trăm việc đều hung”, chỉ trừ vài việc thuộc tang ma.
  • Vãng Vong: nghĩa là “đi thì mất”, kiêng chuyện lên đường và đi hỏi cưới.
  • Quy Kỵ: nghĩa là “kiêng về”, kiêng ngày trở về nhà và ngày dọn tới chỗ ở mới. Cặp đối của nó là Vãng Vong: một lệ cho chiều đi, một lệ cho chiều về.

Thiên Địa Chuyển cũng thuộc nhóm này nhưng hiếm hơn nhiều, chỉ hai ngày mỗi mùa, gói trong câu “xuân thỏ, hạ ngựa, thu gà, đông chuột”: mùa xuân là ngày Ất Mão và Tân Mão, mùa hạ Bính Ngọ và Mậu Ngọ, mùa thu Tân Dậu và Quý Dậu, mùa đông Nhâm Tý và Bính Tý. Lệ này nói về khí trời đất chuyển thế, nên chỉ kiêng việc đụng đất.

Nhóm lệ tính theo tháng âm: Sát Chủ

Sát Chủ tra theo tháng âm lịch và chi của ngày:

Tháng âm Ngày Sát Chủ
Tháng 1 Tý
Tháng 2, 3, 7, 9 Sửu
Tháng 4 Tuất
Tháng 11 Mùi
Tháng 5, 6, 8, 10, 12 Thìn

Đây là Sát Chủ dương, lệ kiêng xây cất, cưới gả, khởi công. Còn một lệ Sát Chủ âm nói về an táng, đặt bàn thờ, không liên quan tới các việc trên nên không được xét.

Nhóm lệ theo tiết khí

Tứ Ly, Tứ Tuyệt là tám ngày trong năm: ngày cuối cùng trước Xuân Phân, Hạ Chí, Thu Phân, Đông Chí (tứ ly), và ngày cuối cùng trước Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu, Lập Đông (tứ tuyệt). Đó là quãng giao thời, khí mùa cũ đã dứt mà khí mùa mới chưa lập.

Thổ vượng dụng sự là khoảng 18 ngày cuối của mỗi mùa, ngay trước bốn tiết Lập. Người xưa cho rằng lúc ấy khí Thổ đang vượng nên kiêng đào xới. Chính nguồn gốc của lệ cũng chỉ khuyên “buộc phải làm thì làm việc nhỏ”, tức là khuyên chứ không cấm.

Lệ hiếm nhất: Thập Ác Đại Bại

Thập Ác Đại Bại là mười tổ hợp can năm, tháng âm và can chi ngày mà cổ thư xếp vào hàng đại hung. Cả mười ngày đều có chung một đặc điểm: lộc của can ngày rơi vào tuần không, gọi là “lộc nhập không vong”. Chúng tôi dùng bản chặt: phải khớp đủ can năm, tháng và ngày mới tính. Năm 2026 (can Bính) có ba ngày như vậy: 7/5/2026 (Tân Tỵ, 21 tháng 3 âm), 2/11/2026 (Canh Thìn, 24 tháng 9 âm) và 26/11/2026 (Giáp Thìn, 18 tháng 10 âm). Năm có can Đinh hoặc Nhâm, như 2027, thì không có ngày nào.

Lệ nào áp cho việc gì

Không phải lệ nào cũng áp cho mọi việc. Bảng dưới là phạm vi mà công cụ đang dùng. “Nặng” nghĩa là ngày phạm lệ bị loại thẳng; “nhẹ” nghĩa là ngày vẫn dùng được nhưng tụt một bậc và kèm lời cảnh báo.

Lệ Mức Áp cho
Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Tứ Ly Tứ Tuyệt, Thập Ác, Dương Công, Thọ Tử, Nguyệt Phá, Sát Chủ Nặng Cưới hỏi, động thổ, sửa nhà, nhập trạch, khai trương, mua xe, xuất hành
Thiên Địa Chuyển Nặng Động thổ, sửa nhà
Vãng Vong Nặng Cưới hỏi, xuất hành
Thổ vượng dụng sự Nhẹ Động thổ, sửa nhà
Quy Kỵ Nhẹ Xuất hành

Ba việc nhẹ hơn là ký hợp đồng, khai bút và cầu tài hiện chưa xét sổ lệ này; ngày của chúng được chấm theo trực, sao và hoàng đạo. Cách cộng trừ điểm của các lớp đó được công khai ở trang phương pháp tính.

Những lệ chúng tôi chưa đưa vào

Lịch lưu hành còn nhiều tên khác như Trùng Tang, Phi Ma Sát. Chúng tôi chưa đưa vào vì các nguồn chép bảng tra của chúng mâu thuẫn nhau ngay từ những dòng đầu, không đủ căn cứ để chọn một bản. Nguyên tắc ở đây là: bỏ sót một lệ thì người dùng vẫn còn các lớp khác đỡ, còn gán nhầm một lệ thì gạch oan những ngày tốt.

Tra nhanh

Bạn không cần thuộc bảng nào trong bài. Công cụ xem ngày tốt đã áp đủ 12 lệ theo đúng phạm vi trên, và mỗi ngày bị loại đều ghi rõ phạm lệ gì. Muốn xem riêng một việc, hãy vào thẳng trang của việc đó như xem ngày cưới, ngày động thổ hay ngày xuất hành.

Đọc tiếp

Bài liên quan

Xem thêm Lịch pháp