Bỏ qua tới nội dung

Ngày tốt động thổ tháng 02/1990

Xem tháng khác

Đã có ngày dự kiến? Xem ngày đó được hay không, vì sao, và ngày tốt gần nhất để thay.

Khí tiết trong tháng

Tháng 02/1990 nhìn theo lịch tiết khí

Việc đụng đất xét theo tháng tiết chứ không theo tháng dương — biết tháng đang thuộc tiết nào thì mới hiểu vì sao ngày này được chấm cao hơn ngày kia.

Tiết khí

Đầu tháng còn trong tiết Đại Hàn. Sang ngày 4 vào tiết Lập Xuân. Sang ngày 19 vào tiết Vũ Thủy.

Mốc giao tiết đáng để ý vì thần sát theo tháng đổi ngay tại đó — ngày sát mốc thường lệch bậc so với ngày liền trước nó, không phải lỗi tính toán.

Can chi tháng

Tháng Mậu Dần (tháng 1 âm lịch). Can tháng thuộc Thổ, cùng hành với việc đụng đất — khí của tháng thuận cho việc đào móng, dựng nền.

Tháng 02/1990 có 1 ngày dùng được cho việc động thổ — 1 ngày ở bậc tốt, không ngày nào lên được bậc rất tốt.

Đáng chọn nhất là ngày 28/2 (tức 4/2 âm lịch), ngày Giáp Tý, trực Khai — sao Cơ.

21 trên 28 ngày của tháng rơi vào diện phải tránh — mục Chi tiết từng ngày bên dưới nói rõ từng ngày vướng lệ gì.

1 ngày đẹp nhất để động thổ tháng 02/1990

Bấm vào một ngày để nhảy tới phần chi tiết bên dưới.

Mọi việc tháng 2/1990
  • Rất tốt
  • Tốt
  • Trung bình

Chi tiết từng ngày động thổ tháng 02/1990

Xếp theo thứ tự ngày trong tháng, kèm căn cứ chấm điểm và giờ tốt của những ngày đáng chọn.

  • Thứ Năm
    1 ÂL 6
    Nên tránh

    Ngày Đinh Dậu · Trực Thành · Hắc Đạo · Sao Đẩu

    Ngày Thọ Tử. Tháng tiết Sửu gặp ngày Dậu thành Thọ Tử — thông thư ghi "bách sự giai hung", chỉ trừ vài việc thuộc tang ma, nên tuyệt đối không đổ móng, khởi công.

  • Thứ Sáu
    2 ÂL 7
    Nên tránh

    Ngày Mậu Tuất · Trực Thu · Hoàng Đạo · Sao Ngưu

    Ngày Tam Nương. Mùng 7 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Bảy
    3 ÂL 8
    Nên tránh

    Ngày Kỷ Hợi · Trực Khai · Hoàng Đạo · Sao Nữ

    Ngày Tứ Tuyệt. Ngày cuối cùng trước tiết Lập Xuân — khí của mùa cũ đã dứt mà khí mùa mới chưa lập, cổ lệ kiêng bổ nhát cuốc đầu tiên vào quãng giao thời này.

  • Chủ Nhật
    4 ÂL 9
    Nên tránh

    Ngày Canh Tý · Trực Khai · Hoàng Đạo · Sao Hư

    Ngày Sát Chủ. Tháng 1 âm gặp ngày Tý thành Sát Chủ dương — lệ Ngọc Hạp kiêng xây cất, khởi công và động thổ.

  • Thứ Hai
    5 ÂL 10
    Nên tránh

    Ngày Tân Sửu · Trực Bế · Hoàng Đạo · Sao Nguy

    Trực Bế. Ngày này rơi vào trực không hợp việc động thổ, nên xếp vào diện nên tránh dù sao hay ngày hoàng đạo có đẹp đến đâu.

  • Thứ Ba
    6 ÂL 11
    Nên tránh

    Ngày Nhâm Dần · Trực Kiến · Hắc Đạo · Sao Thất

    Trực Kiến. Ngày này rơi vào trực không hợp việc động thổ, nên xếp vào diện nên tránh dù sao hay ngày hoàng đạo có đẹp đến đâu.

  • Thứ Tư
    7 ÂL 12
    Trung bình

    Ngày Quý Mão · Trực Trừ · Hắc Đạo · Sao Bích

    Có thể động thổ nhưng không nổi trội — ưu tiên ngày đẹp hơn trong tháng.

  • Thứ Năm
    8 ÂL 13
    Nên tránh

    Ngày Giáp Thìn · Trực Mãn · Hoàng Đạo · Sao Khuê

    Ngày Tam Nương. Ngày 13 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Sáu
    9 ÂL 14
    Nên tránh

    Ngày Ất Tỵ · Trực Bình · Hoàng Đạo · Sao Lâu

    Ngày Nguyệt Kỵ. Ngày 14 âm lịch là một trong ba ngày Nguyệt Kỵ (5, 14, 23) — "mùng năm, mười bốn, hăm ba" của câu ca kiêng việc đụng đất.

  • Thứ Bảy
    10 ÂL 15
    Trung bình

    Ngày Bính Ngọ · Trực Định · Hắc Đạo · Sao Vị

    Có thể động thổ nhưng không nổi trội — ưu tiên ngày đẹp hơn trong tháng.

  • Chủ Nhật
    11 ÂL 16
    Trung bình

    Ngày Đinh Mùi · Trực Chấp · Hoàng Đạo · Sao Mão

    Có thể động thổ nhưng không nổi trội — ưu tiên ngày đẹp hơn trong tháng.

  • Thứ Hai
    12 ÂL 17
    Nên tránh

    Ngày Mậu Thân · Trực Phá · Hắc Đạo · Sao Tất

    Ngày Nguyệt Phá (Đại Hao). Chi ngày Thân xung thẳng chi tháng tiết Dần — thế phá của tháng, cổ thư chép chung một mục "nguyệt phá đại hao" và ghi rõ kỵ động thổ, đổ móng, dựng cột.

  • Thứ Ba
    13 ÂL 18
    Nên tránh

    Ngày Kỷ Dậu · Trực Nguy · Hắc Đạo · Sao Chủy

    Ngày Tam Nương. Ngày 18 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Tư
    14 ÂL 19
    Nên tránh

    Ngày Canh Tuất · Trực Thành · Hoàng Đạo · Sao Sâm

    Ngày Thọ Tử. Tháng tiết Dần gặp ngày Tuất thành Thọ Tử — thông thư ghi "bách sự giai hung", chỉ trừ vài việc thuộc tang ma, nên tuyệt đối không đổ móng, khởi công.

  • Thứ Năm
    15 ÂL 20
    Trung bình

    Ngày Tân Hợi · Trực Thu · Hắc Đạo · Sao Tỉnh

    Có thể động thổ nhưng không nổi trội — ưu tiên ngày đẹp hơn trong tháng.

  • Thứ Sáu
    16 ÂL 21
    Nên tránh

    Ngày Nhâm Tý · Trực Khai · Hoàng Đạo · Sao Quỷ

    Ngày Sát Chủ. Tháng 1 âm gặp ngày Tý thành Sát Chủ dương — lệ Ngọc Hạp kiêng xây cất, khởi công và động thổ.

  • Thứ Bảy
    17 ÂL 22
    Nên tránh

    Ngày Quý Sửu · Trực Bế · Hoàng Đạo · Sao Liễu

    Ngày Tam Nương. Ngày 22 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Chủ Nhật
    18 ÂL 23
    Nên tránh

    Ngày Giáp Dần · Trực Kiến · Hắc Đạo · Sao Tinh

    Ngày Nguyệt Kỵ. Ngày 23 âm lịch là một trong ba ngày Nguyệt Kỵ (5, 14, 23) — "mùng năm, mười bốn, hăm ba" của câu ca kiêng việc đụng đất.

  • Thứ Hai
    19 ÂL 24
    Nên tránh

    Ngày Ất Mão · Trực Trừ · Hắc Đạo · Sao Trương

    Ngày Thiên Chuyển. Tháng tiết Dần thuộc mùa xuân, gặp ngày Ất Mão thành ngày Thiên Chuyển — ca quyết "xuân thỏ, hạ ngựa, thu gà, đông chuột" chỉ đúng hai ngày mỗi mùa, khí trời đất chuyển thế nên kiêng động thổ, dựng cột, cất nóc.

  • Thứ Ba
    20 ÂL 25
    Nên tránh

    Ngày Bính Thìn · Trực Mãn · Hoàng Đạo · Sao Dực

    Không nên động thổ vào ngày này.

  • Thứ Tư
    21 ÂL 26
    Nên tránh

    Ngày Đinh Tỵ · Trực Bình · Hoàng Đạo · Sao Chẩn

    Trực Bình. Ngày này rơi vào trực không hợp việc động thổ, nên xếp vào diện nên tránh dù sao hay ngày hoàng đạo có đẹp đến đâu.

  • Thứ Năm
    22 ÂL 27
    Nên tránh

    Ngày Mậu Ngọ · Trực Định · Hắc Đạo · Sao Giác

    Ngày Tam Nương. Ngày 27 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Sáu
    23 ÂL 28
    Trung bình

    Ngày Kỷ Mùi · Trực Chấp · Hoàng Đạo · Sao Cang

    Có thể động thổ nhưng không nổi trội — ưu tiên ngày đẹp hơn trong tháng.

  • Thứ Bảy
    24 ÂL 29
    Nên tránh

    Ngày Canh Thân · Trực Phá · Hắc Đạo · Sao Đê

    Ngày Nguyệt Phá (Đại Hao). Chi ngày Thân xung thẳng chi tháng tiết Dần — thế phá của tháng, cổ thư chép chung một mục "nguyệt phá đại hao" và ghi rõ kỵ động thổ, đổ móng, dựng cột.

  • Chủ Nhật
    25 ÂL 1
    Trung bình

    Ngày Tân Dậu · Trực Nguy · Hắc Đạo · Sao Phòng

    Có thể động thổ nhưng không nổi trội — ưu tiên ngày đẹp hơn trong tháng.

  • Thứ Hai
    26 ÂL 2
    Nên tránh

    Ngày Nhâm Tuất · Trực Thành · Hoàng Đạo · Sao Tâm

    Ngày Thọ Tử. Tháng tiết Dần gặp ngày Tuất thành Thọ Tử — thông thư ghi "bách sự giai hung", chỉ trừ vài việc thuộc tang ma, nên tuyệt đối không đổ móng, khởi công.

  • Thứ Ba
    27 ÂL 3
    Nên tránh

    Ngày Quý Hợi · Trực Thu · Hắc Đạo · Sao Vĩ

    Ngày Tam Nương. Mùng 3 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Tư
    28 Th.2/1990 · ÂL 4 Tốt

    Thông tin chung

    • Ngày Giáp Tý
    • Trực Khai
    • Ngày Hoàng Đạo
    • Sao Cơ

    Đánh giá

    Hoàng đạo

    Ngày thuận để động thổ, nên chọn thêm giờ hoàng đạo bên dưới.

    Nên làm

    • Trực Khai — Ngày khai mở, sinh khí thịnh, thuận cho việc mới và hưng vượng
    • Ngày Hoàng Đạo

    Kiêng kỵ

    Không có điểm trừ đáng kể.

    Giờ tốt trong ngày

    23h-1h Giờ Tý
    1h-3h Giờ Sửu
    5h-7h Giờ Mão
    11h-13h Giờ Ngọ
    15h-17h Giờ Thân
    17h-19h Giờ Dậu

    Tuổi xung: Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Canh Thân

    Lịch âm ngày này

Thời tiết & thi công

Khởi công tháng 2 cần tính trước điều gì

Nồm ẩm miền Bắc bắt đầu: nền và tường đọng nước, vữa lâu khô, thép chờ dễ hoen gỉ. Việc đào móng vẫn làm được nhưng nên tính trước chỗ thoát nước hố móng. Miền Nam đang giữa mùa khô, là quãng thuận nhất trong năm.

Phần này nói về điều kiện thi công, không dính gì tới việc chấm ngày tốt xấu ở trên. Nếu chỉ làm lễ động thổ tượng trưng rồi thi công sau thì thời tiết trong ngày không thành vấn đề.