Bỏ qua tới nội dung

Ngày tốt động thổ tháng 03/1933

Xem tháng khác

Đã có ngày dự kiến? Xem ngày đó được hay không, vì sao, và ngày tốt gần nhất để thay.

Khí tiết trong tháng

Tháng 03/1933 nhìn theo lịch tiết khí

Việc đụng đất xét theo tháng tiết chứ không theo tháng dương — biết tháng đang thuộc tiết nào thì mới hiểu vì sao ngày này được chấm cao hơn ngày kia.

Tiết khí

Đầu tháng còn trong tiết Vũ Thủy. Sang ngày 6 vào tiết Kinh Trập. Sang ngày 21 vào tiết Xuân Phân.

Mốc giao tiết đáng để ý vì thần sát theo tháng đổi ngay tại đó — ngày sát mốc thường lệch bậc so với ngày liền trước nó, không phải lỗi tính toán.

Can chi tháng

Tháng Ất Mão (tháng 2 âm lịch). Can tháng thuộc Mộc, mà Mộc khắc Thổ — nên tựa hẳn vào ngày Hoàng đạo và trực thuận, đừng chọn ngày trung bình cho việc chính.

Tháng 03/1933 không có ngày nào đạt chuẩn động thổ sau khi lọc trực kỵ và thần sát — nếu không gấp thì nên xem sang tháng liền kề.

Đáng chọn nhất là ngày 16/3 (tức 21/2 âm lịch), ngày Tân Tỵ, trực Mãn — sao Đẩu.

28 trên 31 ngày của tháng rơi vào diện phải tránh — mục Chi tiết từng ngày bên dưới nói rõ từng ngày vướng lệ gì.

Chi tiết từng ngày động thổ tháng 03/1933

Xếp theo thứ tự ngày trong tháng, kèm căn cứ chấm điểm và giờ tốt của những ngày đáng chọn.

  • Thứ Tư
    1 ÂL 6
    Nên tránh

    Ngày Bính Dần · Trực Kiến · Hắc Đạo · Sao Sâm

    Trực Kiến. Ngày này rơi vào trực không hợp việc động thổ, nên xếp vào diện nên tránh dù sao hay ngày hoàng đạo có đẹp đến đâu.

  • Thứ Năm
    2 ÂL 7
    Nên tránh

    Ngày Đinh Mão · Trực Trừ · Hắc Đạo · Sao Tỉnh

    Ngày Tam Nương. Mùng 7 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Sáu
    3 ÂL 8
    Nên tránh

    Ngày Mậu Thìn · Trực Mãn · Hoàng Đạo · Sao Quỷ

    Không nên động thổ vào ngày này.

  • Thứ Bảy
    4 ÂL 9
    Nên tránh

    Ngày Kỷ Tỵ · Trực Bình · Hoàng Đạo · Sao Liễu

    Trực Bình. Ngày này rơi vào trực không hợp việc động thổ, nên xếp vào diện nên tránh dù sao hay ngày hoàng đạo có đẹp đến đâu.

  • Chủ Nhật
    5 ÂL 10
    Nên tránh

    Ngày Canh Ngọ · Trực Định · Hắc Đạo · Sao Tinh

    Không nên động thổ vào ngày này.

  • Thứ Hai
    6 ÂL 11
    Nên tránh

    Ngày Tân Mùi · Trực Định · Hoàng Đạo · Sao Trương

    Ngày Dương Công Kỵ Nhật. Ngày 11 âm lịch là một trong mười ba ngày Dương Công Kỵ Nhật của năm — lệ xưa gói gọn trong câu "không cưới gả, không động thổ, không thăm hỏi", mà động thổ nằm ngay giữa câu ấy.

  • Thứ Ba
    7 ÂL 12
    Nên tránh

    Ngày Nhâm Thân · Trực Chấp · Hắc Đạo · Sao Dực

    Không nên động thổ vào ngày này.

  • Thứ Tư
    8 ÂL 13
    Nên tránh

    Ngày Quý Dậu · Trực Phá · Hoàng Đạo · Sao Chẩn

    Ngày Tam Nương. Ngày 13 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Năm
    9 ÂL 14
    Nên tránh

    Ngày Giáp Tuất · Trực Nguy · Hắc Đạo · Sao Giác

    Ngày Nguyệt Kỵ. Ngày 14 âm lịch là một trong ba ngày Nguyệt Kỵ (5, 14, 23) — "mùng năm, mười bốn, hăm ba" của câu ca kiêng việc đụng đất.

  • Thứ Sáu
    10 ÂL 15
    Nên tránh

    Ngày Ất Hợi · Trực Thành · Hắc Đạo · Sao Cang

    Không nên động thổ vào ngày này.

  • Thứ Bảy
    11 ÂL 16
    Nên tránh

    Ngày Bính Tý · Trực Thu · Hoàng Đạo · Sao Đê

    Không nên động thổ vào ngày này.

  • Chủ Nhật
    12 ÂL 17
    Nên tránh

    Ngày Đinh Sửu · Trực Khai · Hắc Đạo · Sao Phòng

    Ngày Sát Chủ. Tháng 2 âm gặp ngày Sửu thành Sát Chủ dương — lệ Ngọc Hạp kiêng xây cất, khởi công và động thổ.

  • Thứ Hai
    13 ÂL 18
    Nên tránh

    Ngày Mậu Dần · Trực Bế · Hoàng Đạo · Sao Tâm

    Ngày Tam Nương. Ngày 18 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Ba
    14 ÂL 19
    Nên tránh

    Ngày Kỷ Mão · Trực Kiến · Hoàng Đạo · Sao Vĩ

    Trực Kiến. Ngày này rơi vào trực không hợp việc động thổ, nên xếp vào diện nên tránh dù sao hay ngày hoàng đạo có đẹp đến đâu.

  • Thứ Tư
    15 ÂL 20
    Nên tránh

    Ngày Canh Thìn · Trực Trừ · Hắc Đạo · Sao Cơ

    Ngày Thọ Tử. Tháng tiết Mão gặp ngày Thìn thành Thọ Tử — thông thư ghi "bách sự giai hung", chỉ trừ vài việc thuộc tang ma, nên tuyệt đối không đổ móng, khởi công.

  • Thứ Năm
    16 ÂL 21
    Trung bình

    Ngày Tân Tỵ · Trực Mãn · Hắc Đạo · Sao Đẩu

    Có thể động thổ nhưng không nổi trội — ưu tiên ngày đẹp hơn trong tháng.

  • Thứ Sáu
    17 ÂL 22
    Nên tránh

    Ngày Nhâm Ngọ · Trực Bình · Hoàng Đạo · Sao Ngưu

    Ngày Tam Nương. Ngày 22 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Bảy
    18 ÂL 23
    Nên tránh

    Ngày Quý Mùi · Trực Định · Hoàng Đạo · Sao Nữ

    Ngày Nguyệt Kỵ. Ngày 23 âm lịch là một trong ba ngày Nguyệt Kỵ (5, 14, 23) — "mùng năm, mười bốn, hăm ba" của câu ca kiêng việc đụng đất.

  • Chủ Nhật
    19 ÂL 24
    Nên tránh

    Ngày Giáp Thân · Trực Chấp · Hắc Đạo · Sao Hư

    Không nên động thổ vào ngày này.

  • Thứ Hai
    20 ÂL 25
    Nên tránh

    Ngày Ất Dậu · Trực Phá · Hoàng Đạo · Sao Nguy

    Ngày Tứ Ly. Ngày cuối cùng trước tiết Xuân Phân — khí của mùa cũ đã dứt mà khí mùa mới chưa lập, cổ lệ kiêng bổ nhát cuốc đầu tiên vào quãng giao thời này.

  • Thứ Ba
    21 ÂL 26
    Trung bình

    Ngày Bính Tuất · Trực Nguy · Hắc Đạo · Sao Thất

    Có thể động thổ nhưng không nổi trội — ưu tiên ngày đẹp hơn trong tháng.

  • Thứ Tư
    22 ÂL 27
    Nên tránh

    Ngày Đinh Hợi · Trực Thành · Hắc Đạo · Sao Bích

    Ngày Tam Nương. Ngày 27 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Năm
    23 ÂL 28
    Trung bình

    Ngày Mậu Tý · Trực Thu · Hoàng Đạo · Sao Khuê

    Có thể động thổ nhưng không nổi trội — ưu tiên ngày đẹp hơn trong tháng.

  • Thứ Sáu
    24 ÂL 29
    Nên tránh

    Ngày Kỷ Sửu · Trực Khai · Hắc Đạo · Sao Lâu

    Ngày Sát Chủ. Tháng 2 âm gặp ngày Sửu thành Sát Chủ dương — lệ Ngọc Hạp kiêng xây cất, khởi công và động thổ.

  • Thứ Bảy
    25 ÂL 30
    Nên tránh

    Ngày Canh Dần · Trực Bế · Hoàng Đạo · Sao Vị

    Trực Bế. Ngày này rơi vào trực không hợp việc động thổ, nên xếp vào diện nên tránh dù sao hay ngày hoàng đạo có đẹp đến đâu.

  • Chủ Nhật
    26 ÂL 1
    Nên tránh

    Ngày Tân Mão · Trực Kiến · Hoàng Đạo · Sao Mão

    Ngày Địa Chuyển. Tháng tiết Mão thuộc mùa xuân, gặp ngày Tân Mão thành ngày Địa Chuyển — ca quyết "xuân thỏ, hạ ngựa, thu gà, đông chuột" chỉ đúng hai ngày mỗi mùa, khí trời đất chuyển thế nên kiêng động thổ, dựng cột, cất nóc.

  • Thứ Hai
    27 ÂL 2
    Nên tránh

    Ngày Nhâm Thìn · Trực Trừ · Hắc Đạo · Sao Tất

    Ngày Thọ Tử. Tháng tiết Mão gặp ngày Thìn thành Thọ Tử — thông thư ghi "bách sự giai hung", chỉ trừ vài việc thuộc tang ma, nên tuyệt đối không đổ móng, khởi công.

  • Thứ Ba
    28 ÂL 3
    Nên tránh

    Ngày Quý Tỵ · Trực Mãn · Hắc Đạo · Sao Chủy

    Ngày Tam Nương. Mùng 3 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Tư
    29 ÂL 4
    Nên tránh

    Ngày Giáp Ngọ · Trực Bình · Hoàng Đạo · Sao Sâm

    Trực Bình. Ngày này rơi vào trực không hợp việc động thổ, nên xếp vào diện nên tránh dù sao hay ngày hoàng đạo có đẹp đến đâu.

  • Thứ Năm
    30 ÂL 5
    Nên tránh

    Ngày Ất Mùi · Trực Định · Hoàng Đạo · Sao Tỉnh

    Ngày Nguyệt Kỵ. Mùng 5 âm lịch là một trong ba ngày Nguyệt Kỵ (5, 14, 23) — "mùng năm, mười bốn, hăm ba" của câu ca kiêng việc đụng đất.

  • Thứ Sáu
    31 ÂL 6
    Nên tránh

    Ngày Bính Thân · Trực Chấp · Hắc Đạo · Sao Quỷ

    Không nên động thổ vào ngày này.

Thời tiết & thi công

Khởi công tháng 3 cần tính trước điều gì

Đỉnh nồm ở miền Bắc, mưa phùn kéo dài nhiều ngày liền. Đổ bê tông móng nên chọn quãng hửng nắng và phủ bạt ngay sau khi đổ. Bù lại đất mềm, đào móng đỡ tốn công hơn tháng 1.

Phần này nói về điều kiện thi công, không dính gì tới việc chấm ngày tốt xấu ở trên. Nếu chỉ làm lễ động thổ tượng trưng rồi thi công sau thì thời tiết trong ngày không thành vấn đề.