Bỏ qua tới nội dung

Ngày tốt động thổ tháng 02/2019

Xem tháng khác

Đã có ngày dự kiến? Xem ngày đó được hay không, vì sao, và ngày tốt gần nhất để thay.

Khí tiết trong tháng

Tháng 02/2019 nhìn theo lịch tiết khí

Việc đụng đất xét theo tháng tiết chứ không theo tháng dương — biết tháng đang thuộc tiết nào thì mới hiểu vì sao ngày này được chấm cao hơn ngày kia.

Tiết khí

Đầu tháng còn trong tiết Đại Hàn. Sang ngày 4 vào tiết Lập Xuân. Sang ngày 19 vào tiết Vũ Thủy.

Mốc giao tiết đáng để ý vì thần sát theo tháng đổi ngay tại đó — ngày sát mốc thường lệch bậc so với ngày liền trước nó, không phải lỗi tính toán.

Can chi tháng

Tháng Bính Dần (tháng 1 âm lịch). Can tháng thuộc Hỏa, mà Hỏa sinh Thổ — tháng bồi khí cho việc đất, cổ lệ xem là thế thuận.

Tháng 02/2019 không có ngày nào đạt chuẩn động thổ sau khi lọc trực kỵ và thần sát — nếu không gấp thì nên xem sang tháng liền kề.

Đáng chọn nhất là ngày 2/2 (tức 28/12 âm lịch), ngày Canh Ngọ, trực Chấp — sao Vị.

24 trên 28 ngày của tháng rơi vào diện phải tránh — mục Chi tiết từng ngày bên dưới nói rõ từng ngày vướng lệ gì.

Chi tiết từng ngày động thổ tháng 02/2019

Xếp theo thứ tự ngày trong tháng, kèm căn cứ chấm điểm và giờ tốt của những ngày đáng chọn.

  • Thứ Sáu
    1 ÂL 27
    Nên tránh

    Ngày Kỷ Tỵ · Trực Định · Hoàng Đạo · Sao Lâu

    Ngày Tam Nương. Ngày 27 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Bảy
    2 ÂL 28
    Trung bình

    Ngày Canh Ngọ · Trực Chấp · Hắc Đạo · Sao Vị

    Kỳ Thổ vượng dụng sự. Ngày này nằm trong quãng mười tám, mười chín ngày cuối mùa, khép lại khi tiết Lập Xuân mở ra, khí Thổ nắm quyền lúc giao mùa. Lệ khuyên hoãn bổ nhát cuốc đầu, đào móng sang sau tiết ấy; buộc phải làm thì giữ ở mức sửa sang nhỏ.

  • Chủ Nhật
    3 ÂL 29
    Nên tránh

    Ngày Tân Mùi · Trực Phá · Hắc Đạo · Sao Mão

    Ngày Tứ Tuyệt. Ngày cuối cùng trước tiết Lập Xuân — khí của mùa cũ đã dứt mà khí mùa mới chưa lập, cổ lệ kiêng bổ nhát cuốc đầu tiên vào quãng giao thời này.

  • Thứ Hai
    4 ÂL 30
    Nên tránh

    Ngày Nhâm Thân · Trực Phá · Hắc Đạo · Sao Tất

    Ngày Nguyệt Phá (Đại Hao). Chi ngày Thân xung thẳng chi tháng tiết Dần — thế phá của tháng, cổ thư chép chung một mục "nguyệt phá đại hao" và ghi rõ kỵ động thổ, đổ móng, dựng cột.

  • Thứ Ba
    5 ÂL 1
    Nên tránh

    Ngày Quý Dậu · Trực Nguy · Hắc Đạo · Sao Chủy

    Không nên động thổ vào ngày này.

  • Thứ Tư
    6 ÂL 2
    Nên tránh

    Ngày Giáp Tuất · Trực Thành · Hoàng Đạo · Sao Sâm

    Ngày Thọ Tử. Tháng tiết Dần gặp ngày Tuất thành Thọ Tử — thông thư ghi "bách sự giai hung", chỉ trừ vài việc thuộc tang ma, nên tuyệt đối không đổ móng, khởi công.

  • Thứ Năm
    7 ÂL 3
    Nên tránh

    Ngày Ất Hợi · Trực Thu · Hắc Đạo · Sao Tỉnh

    Ngày Tam Nương. Mùng 3 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Sáu
    8 ÂL 4
    Nên tránh

    Ngày Bính Tý · Trực Khai · Hoàng Đạo · Sao Quỷ

    Ngày Sát Chủ. Tháng 1 âm gặp ngày Tý thành Sát Chủ dương — lệ Ngọc Hạp kiêng xây cất, khởi công và động thổ.

  • Thứ Bảy
    9 ÂL 5
    Nên tránh

    Ngày Đinh Sửu · Trực Bế · Hoàng Đạo · Sao Liễu

    Ngày Nguyệt Kỵ. Mùng 5 âm lịch là một trong ba ngày Nguyệt Kỵ (5, 14, 23) — "mùng năm, mười bốn, hăm ba" của câu ca kiêng việc đụng đất.

  • Chủ Nhật
    10 ÂL 6
    Nên tránh

    Ngày Mậu Dần · Trực Kiến · Hắc Đạo · Sao Tinh

    Trực Kiến. Ngày này rơi vào trực không hợp việc động thổ, nên xếp vào diện nên tránh dù sao hay ngày hoàng đạo có đẹp đến đâu.

  • Thứ Hai
    11 ÂL 7
    Nên tránh

    Ngày Kỷ Mão · Trực Trừ · Hắc Đạo · Sao Trương

    Ngày Tam Nương. Mùng 7 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Ba
    12 ÂL 8
    Nên tránh

    Ngày Canh Thìn · Trực Mãn · Hoàng Đạo · Sao Dực

    Không nên động thổ vào ngày này.

  • Thứ Tư
    13 ÂL 9
    Nên tránh

    Ngày Tân Tỵ · Trực Bình · Hoàng Đạo · Sao Chẩn

    Trực Bình. Ngày này rơi vào trực không hợp việc động thổ, nên xếp vào diện nên tránh dù sao hay ngày hoàng đạo có đẹp đến đâu.

  • Thứ Năm
    14 ÂL 10
    Trung bình

    Ngày Nhâm Ngọ · Trực Định · Hắc Đạo · Sao Giác

    Có thể động thổ nhưng không nổi trội — ưu tiên ngày đẹp hơn trong tháng.

  • Thứ Sáu
    15 ÂL 11
    Trung bình

    Ngày Quý Mùi · Trực Chấp · Hoàng Đạo · Sao Cang

    Có thể động thổ nhưng không nổi trội — ưu tiên ngày đẹp hơn trong tháng.

  • Thứ Bảy
    16 ÂL 12
    Nên tránh

    Ngày Giáp Thân · Trực Phá · Hắc Đạo · Sao Đê

    Ngày Nguyệt Phá (Đại Hao). Chi ngày Thân xung thẳng chi tháng tiết Dần — thế phá của tháng, cổ thư chép chung một mục "nguyệt phá đại hao" và ghi rõ kỵ động thổ, đổ móng, dựng cột.

  • Chủ Nhật
    17 ÂL 13
    Nên tránh

    Ngày Ất Dậu · Trực Nguy · Hắc Đạo · Sao Phòng

    Ngày Tam Nương. Ngày 13 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Hai
    18 ÂL 14
    Nên tránh

    Ngày Bính Tuất · Trực Thành · Hoàng Đạo · Sao Tâm

    Ngày Nguyệt Kỵ. Ngày 14 âm lịch là một trong ba ngày Nguyệt Kỵ (5, 14, 23) — "mùng năm, mười bốn, hăm ba" của câu ca kiêng việc đụng đất.

  • Thứ Ba
    19 ÂL 15
    Trung bình

    Ngày Đinh Hợi · Trực Thu · Hắc Đạo · Sao Vĩ

    Có thể động thổ nhưng không nổi trội — ưu tiên ngày đẹp hơn trong tháng.

  • Thứ Tư
    20 ÂL 16
    Nên tránh

    Ngày Mậu Tý · Trực Khai · Hoàng Đạo · Sao Cơ

    Ngày Sát Chủ. Tháng 1 âm gặp ngày Tý thành Sát Chủ dương — lệ Ngọc Hạp kiêng xây cất, khởi công và động thổ.

  • Thứ Năm
    21 ÂL 17
    Nên tránh

    Ngày Kỷ Sửu · Trực Bế · Hoàng Đạo · Sao Đẩu

    Trực Bế. Ngày này rơi vào trực không hợp việc động thổ, nên xếp vào diện nên tránh dù sao hay ngày hoàng đạo có đẹp đến đâu.

  • Thứ Sáu
    22 ÂL 18
    Nên tránh

    Ngày Canh Dần · Trực Kiến · Hắc Đạo · Sao Ngưu

    Ngày Tam Nương. Ngày 18 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Bảy
    23 ÂL 19
    Nên tránh

    Ngày Tân Mão · Trực Trừ · Hắc Đạo · Sao Nữ

    Ngày Địa Chuyển. Tháng tiết Dần thuộc mùa xuân, gặp ngày Tân Mão thành ngày Địa Chuyển — ca quyết "xuân thỏ, hạ ngựa, thu gà, đông chuột" chỉ đúng hai ngày mỗi mùa, khí trời đất chuyển thế nên kiêng động thổ, dựng cột, cất nóc.

  • Chủ Nhật
    24 ÂL 20
    Nên tránh

    Ngày Nhâm Thìn · Trực Mãn · Hoàng Đạo · Sao Hư

    Không nên động thổ vào ngày này.

  • Thứ Hai
    25 ÂL 21
    Nên tránh

    Ngày Quý Tỵ · Trực Bình · Hoàng Đạo · Sao Nguy

    Trực Bình. Ngày này rơi vào trực không hợp việc động thổ, nên xếp vào diện nên tránh dù sao hay ngày hoàng đạo có đẹp đến đâu.

  • Thứ Ba
    26 ÂL 22
    Nên tránh

    Ngày Giáp Ngọ · Trực Định · Hắc Đạo · Sao Thất

    Ngày Tam Nương. Ngày 22 âm lịch nằm trong sáu ngày Tam Nương (3, 7, 13, 18, 22, 27) mà lệ dân gian kiêng động thổ, khởi công.

  • Thứ Tư
    27 ÂL 23
    Nên tránh

    Ngày Ất Mùi · Trực Chấp · Hoàng Đạo · Sao Bích

    Ngày Nguyệt Kỵ. Ngày 23 âm lịch là một trong ba ngày Nguyệt Kỵ (5, 14, 23) — "mùng năm, mười bốn, hăm ba" của câu ca kiêng việc đụng đất.

  • Thứ Năm
    28 ÂL 24
    Nên tránh

    Ngày Bính Thân · Trực Phá · Hắc Đạo · Sao Khuê

    Ngày Nguyệt Phá (Đại Hao). Chi ngày Thân xung thẳng chi tháng tiết Dần — thế phá của tháng, cổ thư chép chung một mục "nguyệt phá đại hao" và ghi rõ kỵ động thổ, đổ móng, dựng cột.

Thời tiết & thi công

Khởi công tháng 2 cần tính trước điều gì

Nồm ẩm miền Bắc bắt đầu: nền và tường đọng nước, vữa lâu khô, thép chờ dễ hoen gỉ. Việc đào móng vẫn làm được nhưng nên tính trước chỗ thoát nước hố móng. Miền Nam đang giữa mùa khô, là quãng thuận nhất trong năm.

Phần này nói về điều kiện thi công, không dính gì tới việc chấm ngày tốt xấu ở trên. Nếu chỉ làm lễ động thổ tượng trưng rồi thi công sau thì thời tiết trong ngày không thành vấn đề.